- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 30/2019/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019, giữa
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu T,thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Bùi Huy T - Sinh năm 1983.
Địa chỉ:Khu T,thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 23 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu T,thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Bùi Huy T - Sinh năm 1983.
Địa chỉ:Khu T,thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T và chị P thống nhất giao cả hai cháu Bùi Mai H sinh ngày 01/01/2008 và cháu Bùi Thanh H sinh ngày 13/11/2011 cho anh Bùi Huy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Bùi Thanh H 1.000.000đ (Một triệu đồng) mỗi tháng kể từ ngày 01/5/2019 đến khi cháu H thành niên.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh T và chị P xác định không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí : Chị Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003165 ngày 09/4/2019 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ, chị P còn phải nộp thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Việt Tiến |