vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự c thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐBình Thủy, ngày 30 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ v án dân sự th lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm C, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 15, Khu vực Bình Thường A, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 15, Khu vực Bình Thường A, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự c thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung là cháu Nguyễn Kiều Mỹ Th (Nữ), sinh ngày 20/02/2016. Ông bà thỏa thuận giao cháu Thu cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, bà C không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con mà không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về nợ chung, tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tách ra thành v kiện khác khi các đương sự có yêu cầu và có đủ cơ sở.

- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Cẩm C tự nguyện nộp, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà C đã nộp theo biên lai thu số 004175 ngày 04/12/2019 thành án phí, bà C được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

4. T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ