- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chij Bùi Thị T - Bị đơn: Anh Vũ Anh D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 105/2018 TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Sau khi ngiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm: Xét thấy chị Bùi Thị Tuyết là người khởi kiện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 105/2018 TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2018. Về viêc: Xin ly hôn và tranh chấp về con chung giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Vũ Anh D - sinh năm 1992. Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 3. Án phí: Trả lại cho chị T số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002094 ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Mô có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Thẩm phán
| Nơi nhận: (Đã ký) - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Y - CCTHADS huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Nguyễn Thị Hoa |