- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN UH– TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | UH, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 449/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, S năm 1965 Nơi ĐKHKTT: khu tập thể phòng CSCĐCAHB, số 97 đường đại lộ TL, tổ 5, phường TL, thành phố HB, tỉnh HB.
*Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, S năm 1965 Nơi ĐKHKTT: số nhà 01 B, phố NVT, thị trấn ĐV, huyện DT, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là Nguyễn Văn S - S ngày 05/7/1990 và Nguyễn Thành T – S ngày 16/6/2002. Cháu Nguyễn Văn S hiện nay đã khôn lớn, trưởng thành, khỏe mạnh, có công việc và gia đình riêng. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn Thành T. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị T số tiền 3.000.000 đồng/ tháng, cụ thể vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 1 năm 2020 cho đến khi có thay đổi hoặc có đề nghị mới.
Anh S cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung mµ kh«ng ai ®ưîc c¶n trë.
Cha, mÑ kh«ng trùc tiÕp nu«i con l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con th× ng êi trùc tiÕp nu«i con cã quyÒn yªu cÇu Toµ ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con cña ng êi ®ã
2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh S và chị T đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn S nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp theo Biên lai số 0009465 ngày 16/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện UH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện UH; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |