- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đinh Văn K, sinh năm 1994, với bị đơn chị Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1997; đều trú tại: Thôn TV, xã SD, huyện SD, tỉnh QN.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | ST, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn anh Đinh Văn K.
- Bị đơn chị Đinh Thị Mỹ L.
Đều trú tại thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh QN.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đinh Văn K, sinh năm 1994, với bị đơn chị Đinh Thị Mỹ L, sinh năm 1997; đều trú tại: Thôn TV, xã SD, huyện SD, tỉnh QN.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn K và chị Đinh Thị Mỹ L tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về quan hệ con chung: Anh Đinh Văn K với chị Đinh Thị Mỹ L công nhận có một người con chung tên là: Đinh Ý Tiểu K1, sinh ngày 16/12/2014, anh K và chị L thỏa thuận, anh Đinh Văn K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Ý Tiểu K1, sinh ngày 16/12/2014 và không yêu cầu chị L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn chị L không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm hoặc cản trở.
- Về tài sản chung và nợ vay chung: Anh Đinh Văn K và chị Đinh Thị Mỹ L không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Đinh Văn K thỏa thuận tự nguyện chịu nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Hôn đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2010/ 0004952 ngày 26/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QN. Chi cục Thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QN hoàn trả lại cho anh Đinh Văn K số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện ST; - UBND xã SD; - Chi cục THADS huyện ST; - TAND tỉnh; - Sở Tư pháp tỉnh QN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lâm Thị Ánh Tuyết |