vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị S 2.

Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thành L, sinh ngày 24/4/2006 và Nguyễn Thành L1, sinh ngày 21/02/2012. Sau khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thành L cho anh Nguyễn Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữ anh Hiếu và chị Sen"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị S 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: anh Nguyễn Thanh H, sinh năm 1983; Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Q; Bị đơn: chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện Q, tỉnh Q; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thanh H và chị Nguyễn Thị S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thành L, sinh ngày 24/4/2006 và Nguyễn Thành L1, sinh ngày 21/02/2012. Sau khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thành L cho anh Nguyễn Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thành L1 cho chị Nguyễn Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Thanh H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước. Số tiền án phí anh H phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo Biên lai số 0001159, ngày 03 tháng 12 năm 2018. Trả lại cho anh H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ