vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Diệu H - Đoàn Thanh Tr"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N NAM ĐÔNG
T NH TH A TH N HU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUY T ĐỊNH

CÔNG NH N THU N T NH LY HÔN

V S TH A THU N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm: 1988.

- Bị đơn: Anh Đoàn Thanh Tr, sinh năm: 1990.

Đều trú tại: Thôn CM, xã TL, huyện NĐ, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 uật h n nhân và gia đ nh;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUY T ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm: 1988 và anh Đoàn Thanh Tr, sinh năm: 1990 (Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2016 do Ủy ban nhân dân xã TL, huyện NĐ, tỉnh H ký ngày 14/4/2016 đã cấp cho chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Đoàn Thanh Tr không còn giá trị pháp lý).

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Đoàn Thanh Tr đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Đoàn Nhật Th, sinh ngày: 14/11/2016 cho chị Diệu H tiếp tục nu i dưỡng và chăm sóc đến khi cháu Thiện đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Đoàn Thanh Tr đã tự nguyện thoả thuận là anh Tr phải cấp dưỡng nu i cháu Th mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng, đóng tiền cấp dưỡng theo tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Đoàn Nhật Th đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, anh Đoàn Thanh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con, chị Nguyễn Thị Diệu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đoàn Thanh Tr chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng anh Tr c n phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diệu H và anh Đoàn Thanh Tr kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Diệu H tự nguyện chịu nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly h n và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nu i con. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị H phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Nay được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị H đã nộp tại biên lai số AA/2011/000679 ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ