vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Có 01 con chung là cháu Quàng Văn T, sinh ngày 14/5/2009. Chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ thống nhất giao cháu Quàng Văn T cho anh Quàng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành. Chị Cà Thị T có trách nhiệm cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Cà Thị T. Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản N, xã T, huyện M1, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Quàng Văn Đ. Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản B, xã T, huyện M, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về con chung: Có 01 con chung là cháu Quàng Văn T, sinh ngày 14/5/2009. Chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ thống nhất giao cháu Quàng Văn T cho anh Quàng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành. Chị Cà Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh Đ mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu Quàng Văn T đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng 01 lần, vào ngày cuối cùng của tháng. Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 01/2020 đến khi cháu Quàng Văn T đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

b, Về tài sản chung: Chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c, Về tài sản riêng: Chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ không yêu cầu Toà án giải quyết.

d, Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

e, Về án phí:

Chị Cà Thị T và anh Quàng Văn Đ thỏa thuận chị Cà Thị T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Cà Thị T phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm năm mươi) được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002383 ngày 11/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ