- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!LỤC!NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số:!01/2019/QĐST - HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 406/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T - Sinh năm 1979.
- Trú quán: Khu LC – TT CHũ – Huyện LN - Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - !sinh năm 1985.
- Trú quán: Khu LC – TT CHũ – Huyện LN - Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.! Công! nhận! sự! thuận! tình! ly! hôn! giữa:! Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị T. 2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! Về!quan!hệ!hôn!nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
1
Về!con!chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị T cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn Đức T - Sinh ngày 01/01/2012. Việc cấp dưỡng nuôi con anh T chị T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về!tài!sản!chung,!công!nợ!chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung, không liên quan vay nợ. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. ! Về! án! phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Đức T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh T 150.000 đồng. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2018/0005207!ngày 07/12/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
- VKSND huyện Lục Ngạn;
- CCTHADS huyện Lục Ngạn;
đã ký
- UBND TT C, huyện LN;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Việt!Hùng!
2