- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƢỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-HNGĐ | Bá Thước,ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm: 1989
Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Th, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Trương Văn Th, sinh năm: 1990
Trú tại: Thôn C, xã T, huyện Th, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Phạm Thị H và anh Trương Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Công nhận cháu Trương Thị Huyền D, sinh ngày 15/02/2010 và cháu Trương Quang T, sinh ngày: 13/12/2012 là con chung giữa chị Phạm Thị H và anh Trương Văn Th. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu Trương Thị Huyền D và Trương Quang T cho anh Trương Văn Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên. Chị Phạm Thị H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 500.000đ (năm trăm nghìnđồng)/tháng tổng cả hai cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng cho đến khi thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2019.
Chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Trương Văn Th tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) gồm án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo biên lai thu số: AA/2015/0004987 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Th; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Th; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |