vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Đào Trọng C trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đào Thị Diệu L, sinh ngày 19-10-2003 và Đào Thị Thu H, sinh ngày 04-12-2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi nuôi con sau khi ly hôn giữa anh Đào Trọng C và chị Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Anh Đào Trọng C trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đào Thị Diệu L, sinh ngày 19-10-2003 và Đào Thị Thu H, sinh ngày 04-12-2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST- DSVĩnh Bảo, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐINH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ly Ly Thư ký Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Bảo tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 03 năm 2019 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng mở phiên họp xét C nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 59/2019/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 01/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2019

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đào Trọng C; nơi cư trú: Thôn X, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; có mặt.

Chị Nguyễn Thị M ; nơi cư trú: Thôn X, xã CM, huyện VB, thành phố Hải Phòng; có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị Nguyễn Thị M và anh Đào Trọng C kết hôn ngày 10-01-2004 có đăng ký kết hôn tại UBND xã CM, huyện VB , thành phố Hải Phòng. Do mâu thuẫn vợ chồng nên chị M đã có đơn xin ly hôn anh C . Tại Bản án số 17/2018/HNGĐ-ST ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng xử cho chị M được ly hôn anh C . Về con chung: Giao hai con chung Đào Thị Diệu L, sinh ngày 19-10-2003 và Đào Thị Thu H, sinh ngày 04-12-2007 cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị M tự giải quyết với anh C . Nay do chị M khó khăn về nơi ở nên anh C và chị M cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo công nhận thỏa thuận về việc giao hai con chung là Đào Thị Diệu L và Đào Thị Thu H cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết theo như Biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng và đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn lập ngày 05 tháng 3 năm 2019

Tại phiên họp chị M và anh C vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VB có ý kiến như sau:

Về tố tụng: Việc dân sự giải quyết yêu cầu công nhận kết quản hòa giải thành ngoài Tòa án về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con từ khi thụ lý đến phiên họp đều đảm bảo đúng quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 363, 365, 366, 367, 369 416, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời gian quy định.

Về nội dung: Căn cứ Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đào Trọng C và chị Nguyễn Thị M về yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Anh Đào Trọng C trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Đào Thị Diệu L, sinh ngày 19-10-2003 và Đào Thị Thu H , sinh ngày 04-12-2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh C tự giải quyết với chị M. Về lệ phí: chấp nhận thỏa thuận của anh chị: Anh C nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ngày 05 tháng 3 năm 2019 anh Đào Trọng C và chị Nguyễn Thị M cùng cư trú tại: Thôn 11, xã CM, huyện VB , thành phố Hải Phòng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con của Trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng. Theo hướng dẫn số 310/TANDTC-PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân. Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 416, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện VB, thành phố Hải Phòng

Về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thì thấy: Tại Biên bản hòa giải đối thoại thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện VB thành phố Hải Phòng chị Nguyễn Thị M và anh Đào Trọng C thỏa thuận thống nhất việc thay đổi nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể: Anh C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đào Thị Diệu L sinh ngày 19-10-2003 và Đào Thị Thu H, sinh ngày 04-12-2007 thay thế chị M . Việc cấp dưỡng nuôi con, anh C tự giải quyết với chị M. Xét thấy sự thỏa thuận giữa chị M và C là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm điều cấm của luật phù hợp với nguyện vọng của hai con chung xin được ở với anh C , phù hợp với Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do đó, chấp nhận yêu cầu của anh C và chị M , công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con giữa chị M và anh C .

Về lệ phí: Chấp nhận thỏa thuận của chị M và anh C về việc anh C nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 363, 365, 366, 367, 416, 417 và Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 59/2019/HNGĐ-ST ngày 05 tháng 3 năm 2019, cụ thể như sau:

Anh Đào Trọng C trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Đào Thị Diệu L, sinh ngày 19-10-2003 và Đào Thị Thu H, sinh ngày 04-12-2007 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh C tự giải quyết với chị M .

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Điều 2: Lệ phí Tòa án: Anh Đào Trọng C nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Anh C đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001359 ngày 05-3-2019. Anh Đào Trọng C đã nộp đủ lệ phí.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Điều 4: Trường hợp Quyết đinh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ