vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 25/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện Q. Chị Kiều Thị H được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký các thông tin thay đổi về nhân thân của mình.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự : Chị Kiều Thị H phải chịu án phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010699 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Quyền kháng cáo, kháng nghị : Người yêu cầu có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Hủy quyết định tuyên bố mất tích một người"
  • Tòa quyết gì? Hủy quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện Q. Chị Kiều Thị H được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký các thông tin thay đổi về nhân thân của mình.
  • Căn cứ chính? Điều 70 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSQ, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất T

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Phong

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền Lê - Cán bộ Toà án nhân dân huyện Q, thành phố Hà Nội;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Q tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Thủy Tiên - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Q, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Dân sự thụ lý số: 18/2018/TLST-DS ngày 22/3/2019 về việc Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất T theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2019/QĐPH-DS ngày 17/4/2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Kiều Thị H sinh năm 1984.

ĐKHKTT trước khi bị mất T: Thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Nơi cư trú hiện tại: Thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Người làm chứng: Ông Kiều Văn T sinh năm 1948 và bà Nguyễn Thị L sinh năm 1951(bố mẹ đẻ chị H)

Đều ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Q nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Kiều Thị H là người bị Tòa án nhân dân huyện Q tuyên bố là đã mất T theo quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013, nay đã quay trở về và có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Q hủy quyết định quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013. Tòa án thụ lý việc dân sự, xác định yêu cầu đúng quy định. Người yêu cầu đã nộp tạm ứng lệ phí theo quy định. Tòa án thụ lý việc dân sự đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 điều 27; điểm a, khoản 2 điều 35; điểm c khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án đã thực hiện thụ lý; thu thập chứng cứ; tiến hành cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho người yêu cầu đầy đủ, đúng quy định.

[2]. Về nội dung vụ việc:

Người yêu cầu là chị Kiều Thị H sinh ngày 20/01/1984 tại xã L, huyện Q, tỉnh Hà Sơn Bình nay là xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội. ĐKHKTT và nơi cư trú trước khi bị tuyên bố mất T: Thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Năm 2010, do chị H và chồng là anh Dương Như C (sinh năm 1978. HKTT và nơi cư trú : Thôn V, xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội) có mâu thuẫn nên chị H có bỏ đi vào trong miền Nam sinh sống. Khi đi chị H không thông báo gì cho anh Dương Như C và bố mẹ đẻ, chị H cũng không khai báo tạm vắng với chính quyền địa phương.

Chị H sinh sống và làm việc tại khu phố 8A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ tháng 4/2010 cho đến tháng 10/2018 chị H mới quay trở về xã L, huyện Q, thành phố Hà Nội sinh sống. Suốt quá trình sống trong Đồng Nai chị H không có liên lạc gì về với anh C và bố mẹ đẻ của mình.

Tòa án nhân dân huyện Q đã tuyên bố chị Kiều Thị H mất T theo quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 và giải quyết cho anh Dương Như C ly hôn chị Kiều Thị H theo bản án số 03/2014/HNGĐ-ST ngày 17/3/2014, quyết định và bản án này đã có hiệu lực pháp luật.

Chị H đề nghị Tòa án nhân dân huyện Q ra quyết định hủy quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện Q về việc tuyên bố chị Kiều Thị H mất T. Đối với bản án số 03/2014/HNGĐ-ST ngày 17/3/2014 của Tòa án nhân dân huyện Q, chị H không có ý kiến gì.

Tại phiếu xác minh hộ khẩu, nhân khẩu của Công an xã L yêu cầu Công an phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trả lời xác minh đối với chị Kiều Thị H thì ngày 23/10/2018 Công an phường Tân Biên trả lời : Chị Kiều Thị H đăng ký tạm trú và sinh sống tại số 263, B/2, khu phố 8A, phường Tân Biên, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai từ ngày 07/4/2010, không có vi phạm pháp luật gì.

Tại phiên họp, Chị H giữ nguyên đề nghị Tòa án nhân dân huyện Q ra quyết định hủy quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện Q về việc tuyên bố chị Kiều Thị H mất T. Đối với bản án số 03/2014/HNGĐ-ST ngày 17/3/2014 của Tòa án nhân dân huyện Q, chị H không có ý kiến gì.

Căn cứ khoản 1, khoản 3, điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015 thì yêu cầu của chị Kiều Thị H về việc yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Q tuyên bố hủy quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 là có căn cứ chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH :

Căn cứ khoản 3 điều 27; điểm a, khoản 2 điều 35; điểm c khoản 2 điều 39; điều 48; khoản 2 điều 67; điều 370, 371 và điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, khoản 3, điều 70 Bộ luật dân sự năm 2015 ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Tuyên bố:

- Hủy quyết định giải quyết việc dân sự số 03/2013/QĐST-DS ngày 19/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện Q. Chị Kiều Thị H được quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký các thông tin thay đổi về nhân thân của mình.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự : Chị Kiều Thị H phải chịu án phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010699 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị : Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự để yêu cầu giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ