- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Người yêu cầu: bà Bùi Thị B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của bà Bùi Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật thi hành án; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | Gia Lâm, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Thái Thị Hà Thu
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Tiến Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm tham gia phiên họp: Bà: Trần Thị Ánh Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 25/2019/TLST- DS, ngày 15 tháng 02 năm 2019 về việc: “Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2019/QĐST- DS, ngày 21 tháng 02 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1960.
Nơi ở hiện nay: thôn C 4, xã Cổ B, huyện Gia L, Thành phố Hà Nội. (có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Bùi Thị B, sinh năm 1960 đã biệt tích từ năm 2001, không có tin tức xác thực bà còn sống hay đã chết, nơi cư trú cuối cùng của bà B là số nhà 100, đường Cổ Bi, xã Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội. Chồng bà là ông Đào Văn H, sinh năm 1956 đã yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm tuyên bố bà B mất tích. Sau khi Tòa án thụ lý Đơn yêu cầu của ông H và tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật, đã mở phiên họp và ra Quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2015/QĐGQVDS–ST, ngày 11/6/2015, tuyên bố bà Bùi Thị B mất tích. Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Đào Văn H đã khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm giải quyết ly hôn với bà Bùi Thị B. Tại bản án Dân sự số 08/2015/HNGĐ–ST, ngày 09/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm đã chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Đào Văn H đối với bà Bùi Thị B, bản án đã có hiệu lực pháp luật.
Tháng 02 năm 2019, bà Bùi Thị B trở về địa phương và có Đơn Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích. Bà B có lời khai trình bày về việc bà đã trở về địa phương và hiện đang sinh sống tại nhà em trai là ông Bùi Đức Thảo ở thôn Cam 4, xã Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội. Bà B yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2015/QĐGQVDS–ST, ngày 11/6/2015, tuyên bố bà mất tích. Ngoài ra, bà không còn yêu cầu nào khác.
Tại phiên họp: bà Bùi Thị B vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm hủy bỏ Quyết định tuyên bố bà mất tích, bà không thay đổi bổ sung gì thêm.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, sau khi phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán đã xác định đúng pháp luật, tiến hành đầy đủ các thủ tục chuẩn bị xét đơn Yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người mất tích của bà Bùi Thị B theo đúng quy định tại Điều 390 BLTTDS 2015.Tại phiên họp thực hiện đúng quy định về phiên họp giải quyết việc dân sự. Người yêu cầu chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của bà Bùi Thị B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm nhận định:
. Về thẩm quyền: Bà Bùi Thị B là người yêu cầu hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2015/QĐGQVDS – ST, ngày 11/6/2015, của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm tuyên bố bà mất tích. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm.
. Về yêu cầu của đương sự: Bà Bùi Thị B trình bày là bà đã trở về địa phương ngày 04/2/2019 và xuất trình 01 Đơn xin xác nhận, ngày 14/02/2019, có dán ảnh và Công an xã Cổ Bi xác nhận là bà Bùi Thị B, sinh năm 1960 có bố đẻ là cụ Bùi Văn Đ và mẹ đẻ là cụ Nguyễn Thị T (đều đã chết), chồng là ông Đào Văn H, sinh năm 1956 (đã ly hôn), hiện đang ở tại nhà em trai là ông Bùi Đức Th, sinh năm 1966 ở thôn C 4, xã Cổ B, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội và Bùi Thị B, sinh năm 1960 với Bùi Thị B, sinh năm 1966 là một. Tại Biên bản làm việc của Tòa án với Ủy ban nhân dân xã Cổ B và Công an xã Cổ B đã xác nhận việc bà Bùi Thị B đã trở về địa phương là đúng sự thật. Tại Biên bản làm việc với ông Bùi Đức Th, ông Th cũng xác nhận, chị gái ông là bà Bùi Thị B hiện đang ở cùng với gia đình ông. Như vậy việc bà B đã trở về và yêu cầu hủy bỏ Quyết định tuyên bố bà mất tích là có căn cứ và bản án Dân sự số 08/2015/HNGĐ – ST, ngày 09/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm vẫn có hiệu lực pháp luật là phù hợp với quy định tại Điều 70 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 390 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào: Điều 70 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 149, 390, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30.12.2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Luật thi hành án.
1. Chấp nhận yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của bà Bùi Thị B.
Hủy bỏ Quyết định giải quyết việc dân sự số 01/2015/QĐGQVDS – ST, ngày 11/6/2015 về việc tuyên bố một người mất tích của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm.
2. Bản án Dân sự số 08/2015/HNGĐ–ST, ngày 09/9/2015 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm về việc tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn: ông Bùi Văn H, sinh năm 1956 và bị đơn: bà Bùi Thị B, sinh năm 1960 vẫn có hiệu lực pháp luật.
3. Lệ phí sơ thẩm: bà Bùi Thị B phải chịu 300.000 đồng lệ phí Việc dân sự sơ thẩm. Bà B đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2010/0004184, ngày 15/02/2019 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm nay được chuyển thành lệ phí. Bà B không phải nộp thêm tiền lệ phí.
4. Phiên họp công khai, có mặt bà Bùi Thị B. Báo cho bà B có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra Quyết định này. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi gửi:
| - Những người tham gia tố tụng - Toà án nhân dân TP Hà Nội - VKSND huyện Gia Lâm - T.H.A DS huyện Gia Lâm - UBND xã Cổ Bi, Gia Lâm,Hà Nội. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Thái Thị Hà Thu |