vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình Tuyên án 21/02/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đến ngày 18/01/2019, ông Trần Ngọc M và bà Phan Thị Thu G còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc là 633.

Trong trường hợp ông M, bà G và ông C không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trên thì ông M, bà G và ông C có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình xử lý theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp ông M, bà G và ông C … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và ông Trần Ngọc M, bà Phan Thị Thu G thỏa thuận được với nhau về việc trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Đến ngày 18/01/2019, ông Trần Ngọc M và bà Phan Thị Thu G còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc là 633.
  • Căn cứ chính? Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------
Số: 01/2019/QĐST-DS
Thái Bình, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Thái.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huyền.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên họp: Bà Hoàng Hà Vĩnh Châm - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 01/2019/QĐST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Số 35, phố H, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Q - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Phạm Thị D - Chuyên viên phòng quản lý khách hàng – Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Ngọc M, sinh năm 1973 và bà Phan Thị Thu G, sinh năm 1978

Nơi cư trú: Xóm 15, thôn S, xã C, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Ông Trần Ngọc C, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Đường Q, Phường 10, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại phiên hòa giải, người đại diện của Ngân hàng TMCP Đ cùng với ông Trần Ngọc M, bà Phan Thị Thu G và ông Trần Ngọc C đã thỏa thuận và thống nhất được việc ông C thay mặt ông M và bà G trả nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP Đ.

Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình nhận định.

Ngân hàng TMCP Đ và ông Trần Ngọc M, bà Phan Thị Thu G, ông Trần Ngọc C thỏa thuận được với nhau về việc ông Trần Ngọc C thay mặt ông Trần Ngọc TM và bà Phan Thị Thu G trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc là 633.220.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 18.735.892 đồng, nợ lãi quá hạn là 9.563.357 đồng, tổng cộng là 661.519.249 đồng.

Xét thấy nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba như quy định tại điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự nên cần chấp nhận.

Căn cứ khoản 7 điều 27; điều 416; điều 417; khoản 5, khoản 7, khoản 8 điều 419, điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; điều 280; điều 283 Bộ luật Dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:

Đến ngày 18/01/2019, ông Trần Ngọc M và bà Phan Thị Thu G còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền nợ gốc là 633.220.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 18.735.892 đồng, nợ lãi quá hạn là 9.563.357 đồng, tổng cộng là 661.519.249 đồng. Ngày 21/01/2019, ông Trần Ngọc C thay mặt ông Trần Ngọc M và bà Phan Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình số tiền nợ gốc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng). Đến ngày 04/3/2019, ông C trả tiếp cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình số tiền nợ gốc là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng). Hai khoản tiền trên ông C sẽ chuyển qua tài khoản cho Ngân hàng. Số tiền gốc còn lại, ông C sẽ thay mặt ông M và bà G mỗi tháng trả cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng). Thời hạn trả số tiền nợ gốc còn lại này trong vòng 12 tháng kể từ tháng 4 năm 2019 và trả vào ngày 25 hằng tháng. Toàn bộ số tiền lãi hiện tại và phát sinh sẽ được trả vào ngày tất toán khoản vay.

Trong trường hợp ông M, bà G và ông C không thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trên thì ông M, bà G và ông C có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp ông M, bà G và ông C không bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Thái Bình hoặc tài sản thế chấp không còn thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Lệ phí: Ngân hàng TMCP Đ phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007425 ngày 22/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ