- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Đàm Quốc K - Bế Thị O "Tranh chấp về thừa kế tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 01/2019/QĐST-DS | Hòa An, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đàm Quốc K, sinh năm 1990.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đinh Thị Tuyết L, sinh năm 1964.
Cùng địa chỉ: Số nhà 020, tổ 14, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Bà Bế Thị O, sinh năm 1972.
Địa chỉ: xóm N, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nông Thị N, sinh năm 1992.
Địa chỉ: xóm N, xã Đ, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Đàm Quốc K, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Đinh Thị Tuyết L yêu cầu bị đơn Bế Thị O và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nông Thị N thanh toán số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) là phần di sản thừa kế của ông Đàm Văn Phương mà anh Đàm Quốc K được hưởng. Bị đơn Bế Thị O và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhất trí với yêu cầu của nguyên đơn.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành khoản nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí: Nguyên đơn Đàm Quốc K và bị đơn Bế Thị O, mỗi người phải chịu 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Anh Đàm Quốc K tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bao gồm phần của bà Bế Thị O với tổng số tiền là 1.000.000đ (Một triệu đồng) và được trừ vào số tiền 12.600.000đ (Mười hai triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà anh Đàm Quốc K đã nộp theo biên lai số AB/2012/02309 ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay anh Đàm Quốc K được hoàn lại số tiền là 11.600.000đ (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa An; - Chi cục THADS huyện Hòa An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lục Thanh Hải |