vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 29/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ: Số 89 đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ: Số 89 đường L, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng T.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Mạnh M Chuyên viên xử lý nợ. Theo Giấy ủy quyền số 1362/2018/UQ-VPB ngày 13 tháng 07 năm 2018 của ông Hoàng Anh T:

- Bị đơn: Bà Phạm Thị P; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường S, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Thị P đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T toàn bộ số tiền tính đến hết ngày 15/12/2018 với tổng số tiền là 486.987.121đ(Bốn trăm tám mươi sáu triệu, chín trăm tám mươi bảy nghìn, một trăm hai mốt đồng) trong đó nợ gốc là 268.334.000đ (Hai trăm sáu mươi tám triệu, ba trăm ba mươi bốn nghìn đồng), nợ lãi là 218.653.121đ(Hai trăm mười tám triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, một trăm hai mốt đồng). Theo hợp đồng vay vốn tín dụng số 2091720 đã ký kể từ ngày 31/10/2014 giữa Ngân hàng T chi nhánh Hà Tĩnh với bà Phạm Thị P.

Bà Phạm Thị P tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn tín dụng số 2091720 ngày 31/10/2014 giữa Ngân hàng T chi nhánh Hà Tĩnh với bà Phạm Thị P, kể từ ngày 15/12/2018 cho đến khi bà Phạm Thị P thanh toán hết các khoản nợ cho Ngân hàng T.

Khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2091720 ngày 31/10/2014 được bảo đảm bằng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất số AN907135 do UBND Huyện Kỳ Anh Tĩnh Hà Tĩnh cấp ngày 23/11/2009 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 91, tờ bản đồ số 05/371 có địa chỉ Khu phố Trung Thượng, thị Trấn Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh (nay là TDP Hưng Nhân, phường Sông Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Phạm Thị P.

Trong trường hợp bà Phạm Thị P không trả hoặc trả không đầy đủ cho Ngân hàng T khoản nợ trên thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 2091720 ngày 31/10/2014 ký giữa bên thế chấp là bà Phạm Thị P và bên nhận thế chấp là: Ngân hàng T để thu hồi nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2091720 ngày 31/10/2014.

2.2. Về án phí:

Bà Phạm Thị P nhất trí chịu toàn bộ án phí DSST là 11.740.000 đồng ( mười một triệu, bảy trăm bốn mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng T 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006992 ngày 04/01/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ