vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 04/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh C – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 28D, khu 21, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Lê Anh C - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 26, khu 6, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau: Anh Lê Anh C có nghĩa vụ trả cho anh Trần Mạnh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh C khởi kiện đòi tài sản đối với anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSV, ngày 04 tháng 1 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; -Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; -Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 194/2018/TLST-DS ngày 21/12/2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh C – Sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 28D, khu 21, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Lê Anh C - Sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 26, khu 6, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. 2. Sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau: Anh Lê Anh C có nghĩa vụ trả cho anh Trần Mạnh C số tiền 22.960.000đ ( Hai mươi hai triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Thời hạn trả tiền như sau: Anh C trả cho anh C 03 đợt:

- Đợt 1: ngày 21/1/2019, anh C trả cho anh C 7.000.000 đồng.

- Đợt 2: ngày 20/2/2019, anh C trả cho anh C 7.000.000 đồng.

- Đợt 3: ngày 20/3/2019, anh C trả cho anh C 8.960.000 đồng Nếu đến kỳ hạn trả nợ anh C không trả thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. * Về án phí: Anh Lê Anh C phải chịu 574.000 đ (Năm trăm bảy mươi tư nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Trần Mạnh C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 730.000đ (Bảy trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000478 ngày 20/12/2018 tại Chi cục thi hành án thành phố Việt Trì. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ