- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Thúy O, Công ty Cổ phần VTTH H, Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | TP. H, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thúy O, sinh năm 1948.
HKTT: Số nhà 62, đường Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H.
Địa chỉ Trụ sở Công ty: 160 đường N, phường L, TP H, tỉnh Hưng Yên.
Do ông Nguyễn Xuân H - Chức vụ: Giám đốc làm đại diện theo pháp luật.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về số tiền gốc phải trả: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thúy O số tiền nợ gốc là: 80.790.000 đồng (Tám mươi triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng).
* Về số tiền lãi: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thúy O số tiền lãi trên nợ gốc tính đến ngày 19/3/2019 là 9.000.000đ (Lãi suất tính trên nợ gốc là 9%/năm).
Tổng số tiền gốc, lãi Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thúy O là 89.790.000 đồng (Tám mươi chín triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng chẵn).
* Về thời hạn trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Thúy O theo lộ trình như sau:
- Ngày 25/4/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/5/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/6/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/7/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/8/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/9/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/10/2019 trả 10 triệu đồng tiền gốc;
- Ngày 25/11/2019 trả 10.790.000 đồng tiền gốc;
- Ngày 25/12/2019 trả nốt 09 triệu đồng tiền lãi;
Kể từ ngày bà Trần Thị Thúy O có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi bên phải chịu một nửa tiền án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể:
- Bà Trần Thị Thúy O phải chịu 1.122.000đ (làm tròn số tiền án phí) (Số tiền bằng chữ: Một triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng chẵn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm bà Trần Thị Thúy O đã nộp là 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0000261 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Bà Trần Thị Thúy O được hoàn trả số tiền chênh lệch là 478.000 (bốn trăm bẩy mươi tám nghìn đồng).
- Công ty Cổ phần vật tư tổng hợp H phải chịu 1.122.000đ (Số tiền bằng chữ: Một triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng chẵn).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H; - Chi cục THADS TP. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Công Lợi |