- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST - DS | Tuyên Hóa, ngày 26 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2018/TLST - DS ngày 24 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K - Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng N.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Mạnh H - Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Bắc Quảng Bình (theo quyết định ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014)
Địa chỉ trụ sở: Tiểu khu 4 thị trấn Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình
Người được ủy quyền lại: Ông Lê Thanh H - Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch M, Ngân hàng N chi nhánh huyện T, Bắc Quảng Bình.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đại diện nguyên đơn ông Lê Thanh H và bị đơn ông Nguyễn Văn T thỏa thuận: Đến hết ngày 30 tháng 3 năm 2019 ông Nguyễn Văn T sẽ có nghĩa vụ phải trả hết cho Ngân hàng N toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 18/01/2019 là 99.180.833đ (chín mươi chín triệu một trăm tám mươi nghìn tám trăm ba mươi ba đồng) trong đó nợ gốc 46.500.000 đồng, tiền nợ lãi là 52.680.833 đồng.
Kể từ ngày có đơn thi hành án, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được xác định theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Nếu hết thời hạn nói trên ông Nguyễn Văn T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thoả thuận thì phía Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành tài sản là thửa đất số 300, tờ bản đồ số 02, diện tích 344 m2 địa chỉ thửa đất tại thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 10/12/1999, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0334185 để thu hồi nợ.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T phải chịu số tiền 2.480.000đ (hai triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 2.053.000đ (hai triệu không trăm năm mươi ba nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí dân sự theo biên lai số 0003689 ngày 20 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tuyên Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Minh Toàn |