- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngũ Thị L-Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 01/2019/QĐST- DS | Tương Dương, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST- DS ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngũ Thị L
Nơi cư trú: Làng Khe B, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Trần Thị H
Nơi cư trú: Làng Khe B, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Nơi làm việc: Trường mầm non xã T, huyện Tương Dương, Tỉnh Nghệ An
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Hoàng Thị L
Nơi cư trú: Làng N, xã T, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trần Thị H phải có nghĩa vụ trả nợ cho chị Ngũ Thị L số tiền gốc là 37.000.000đ (Ba mươi bảy triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh là 1.850.000đ (Một triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng là 38.850.000đ (Ba mươi tám triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Ngũ Thị L phải có nghĩa vụ trả lại cho chị Trần Thị H 01 (Một) Bằng tốt nghiệp Trung học chuyên nghiệp số: 0318482/GD-ĐT ngày 05/7/2004 do hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An cấp và 01 (Một) sổ Bảo hiểm xã hội số: 2906007718 đều mang tên Trần Thị H tại thời điểm chị H thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Chị Trần Thị H không phải thực hiện nghĩa vụ trả khoản nợ vay 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho chị Hoàng Thị L theo Giấy biên nhận vay tiền mặt có thế chấp xác lập ngày 28/7/2015 (Âm lịch) giữa chị L và chị H.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 chị H phải chịu 971.000đ (Chín trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Ngũ Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000423 ngày 26/12/2018 có tại Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS H.Tương Dương; - Chi cục THADS Tương Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trần Văn Lam |