vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: Số 18, Trần Hữu D, huyện T, thành phố H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chap hop dong vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01 /2019 /QĐST- DSTriệu Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 8 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-DSST ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: Số 18, Trần Hữu D, huyện T, thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K Chức vụ: Chủ tịch HĐ thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thọ P Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng và phát triển nông thôn chi nhánh Tr, tỉnh T. Theo quyết định ủy quyền số: 510/QĐ ngày 19/6/2014.

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Trọng V - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Đ, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Tr, T. Theo giấy ủy quyền ngày 05/11/2018. Địa chỉ: Xóm 6, xã Thọ D, huyện Tr, tỉnh T.

Bị đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Xóm 9, xã Thọ V, huyện Tr, tỉnh T.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị Q

Đại chỉ: Xóm 9, xã Thọ V, huyện Tr, tỉnh T. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Công T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Xóm 9, xã Thọ V, huyện Tr, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền trả nợ: Tổng số tiền anh Lê Công T và chị Dương Thị Q phải trả cho phòng giao dịch Đ, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Tr, T cụ thể như sau:

- Tiền gốc: 280.000.000đ.

- Số tiền lãi trong hạn còn nợ : 4.830.000đ.

- Số tiền lãi quá hạn tính từ ngày 06/7/2018 đến ngày 08/01/2019 là: 280.000.000đ x 13,5%/ năm x 187 ngày = 19.613.000đ.

Tổng cộng tiền gốc và lãi tính đến ngày 08/01/2019 là : 304.443.000đ ( Ba trăm lẻ tư bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng ).

- Về thời hạn trả nợ: Anh Lê Trọng V ( là người được ủy quyền lại ) và anh Lê Công T thỏa thuận như sau:

Ngày 15/02/2019 anh T, chị Q sẽ trả hết số tiền là 304.443.000đ ( Ba trăm lẻ tư bốn trăm bốn mươi ba nghìn đồng ) và các khoản tiền lãi phát sinh.

Kể từ ngày 09/01/2019, vợ chồng anh T, chị Q còn phải chịu theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

- Về án phí: Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Tr, T phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.805.000đ ( ba triệu, tám trăm, linh năm nghìn đồng), anh Lê Công T phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.805.000đ ( ba triệu, tám trăm, linh năm nghìn đồng). Số tiền tạm ứng án phí 7.425.000đ ( Bảy triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ngân hàng đã nộp theo biên lai số AA/2017/ 0005303 ngày 18 tháng 12 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr được trừ đi 3.805.000đ, trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Tr, T số tiền 3.620.000đ( ba triệu, sáu trăm hai mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Quyết định này được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ