vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Bá H, sinh năm 1962. Đi ̣a chi: Phòng̉ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Bá H kiện đòi tài sản Nguyễn Khắc Đ và Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST - DSThuận Thanh, ngày 14 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST - DS ngày 24/12/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Bá H, sinh năm 1962.

Đi ̣a chi: Phòng̉

201+204 K1 B, quâ ̣n H, thành phố H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1969.

Bà Nguyễn Thi ̣ H(Nguyễn Thi ̣ Th), sinh năm 1973.

Đi ̣a chi: Thôn B, xã N, huyê ̣̉

n Th, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Khắc Đ , bà Nguyễn Thi ̣ H đồng ý trả nợ ông Lê Bá H tổng số tiền gốc là 940.022.000 đồng (Chín trăm bốn mươi triệu không trăm hai mươi hai nghin đồng).

̀

Thờ i ha ̣n trả nợ như sau:

+ Ngày 04/02/2019, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/5/2019, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/8/2019, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/11/2019, ông Đ, bà H phải trảông H số tiền gốc là 100.000.000 đồng (Mô ̣t trăm triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/2/2020, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là 100.000.000 đồng (Mô ̣t trăm triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/5/2020, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/8/2020, ông Đ, bà H phải trảông H số tiền gốc là 150.000.000 đồng. (Mô ̣t trăm năm mươi triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/11/2020, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là200 .000.000 đồng. (Hai trăm triê ̣u đồng).

+ Ngày 04/02/2021, ông Đ, bà H phải trả ông H số tiền gốc là200 .022.000 đồng. (Hai trăm triê ̣u không trăm hai mươi hai nghin đồng).

̀

Nếu ông Đ, bà H vi pha ̣m bất kỳ thờ i ha ̣n thanh toán theo như thỏa thuâ ̣n thi

̀ ông H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành theo quy định của pháp luật.

Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ông Nguyễn Khắc Đ , bà Nguyễn Thi ̣ H tự nguyê ̣n chi ̣u 20.100.000đ (Hai mươi triê ̣u mô ̣t trăm nghin đồng) (đa lã ̀m tròn số) tiền án phi dân

̀

́ sự sơ thẩm.

Hoàn trả ông Lê Bá H 20.100.000đ (Hai mươi triê ̣u mô ̣t trăm nghin đồng) tiền

̀ tạm ứng án phí biên lai số AA/2012/01490 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ