- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp nghĩa vụ thanh toán trong hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | Sơn Tây, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-DS ngày 15/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện Sơn Tây.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NHCSXH;
Địa chỉ: Địa chỉ: 169 Phố LĐ, Phường HL, quận HM, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Minh T1 - Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi, theo văn bản ủy quyền số 4716 ngày 25/11/2016. Tại phiên hòa giải, ông Trần Minh T1 ủy quyền lại cho ông Trần Văn L – Cán bộ tín dụng Phòng giao dịch huyện ST theo văn bản ủy quyền ngày 03/6/2019.
Nơi làm việc: Thôn TV, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi; Số điện thoại: ………; số fax: không.
- Bị đơn: ông Đinh Văn Q, sinh năm: 1986 và bà Đinh Thị S (S1), sinh năm: 1991.
Cùng địa chỉ: Thôn HM, xã SD, huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Bị đơn ông Đinh Văn Q, bà Đinh Thị S đồng ý trả số tiền là 35.636.000 đồng (cả gốc + lãi của hai món vay) cho Nguyên đơn NHCSXH (thông qua Phòng giao dịch huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi).
Các bị đơn đã đồng ý thống nhất phân chia nghĩa vụ trả nợ cho NHCSXH thông qua Phòng giao dịch huyện ST, tỉnh Quảng Ngãi. Cụ thể:
Ông Đinh Văn Q có trách nhiệm trả nợ cho NHCSXH (thông qua PGD huyện ST) là 21.381.600 đồng (trong đó khoản vay hộ nghèo gốc tiền gốc là 9.000.000đ và tiền lãi là 6.354.600đ; khoản vay nhà ở 167 tiền gốc là 5.000.000đ, tiền lãi là 1.027.000đ).
Bà Đinh Thị S có trách nhiệm trả cho NHCSXH (thông qua PGD huyện ST) là 14.254.400 đồng (trong đó khoản vay hộ nghèo tiền gốc là 6.000.000đ, tiền lãi là 4.236.400đ; khoản vay nhà ở 167 tiền gốc là 3.000.000đ, tiền lãi là 1.018.000đ).
Việc trả nợ của ông Q, bà S kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2019.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận được: Bị đơn chịu nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 890.900 đồng.
Tại phiên hòa giải các bị đơn có cung cấp cho Tòa án giấy xác nhận hộ nghèo và đơn xin miễn giảm tiền án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án miễn toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 890.900 đồng cho các bị đơn.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành Quyết định này Người phải thi hành án (ông Đinh Văn Q, bà Đinh Thị S) còn phải có nghĩa vụ tiếp tục chịu lãi quá hạn của số nợ gốc của hai món vay (hộ nghèo và nhà ở 167) chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h Sơn Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Phước |