vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 14/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng Nhân dân PL. Địa chỉ: Khu 12, xã PL, huyện PN, tỉnh PT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QTD nhân dân Phú Lộc - Đào Trung Kỳ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST - DSPhù Ninh, ngày 14 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ và Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2019/TLST - DS ngày 27 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ Tín dụng Nhân dân PL.

Địa chỉ: Khu 12, xã PL, huyện PN, tỉnh PT.

Đại diện: Ông Hoàng Văn Th - Chủ tịch HĐQT.

Bị đơn: Ông Đào Trung K, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Khu 6, xã PL, huyện PN, tỉnh PT.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Vợ chồng anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1983

và chị Kim Thị L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Khu 6, xã BT, huyện PN, tỉnh PT.

(Chị Kim Thị L ủy quyền cho anh Nguyễn Văn S).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng anh Nguyễn Văn S và chị Kim Thị L nhất trí trả cho Quỹ tín

dụng nhân dân PL các khoản tiền của Hợp đồng tín dụng số 384/HĐTD ngày 28/9/2017 cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);

- Tiền lãi: 14.960.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn

đồng).

Tổng cả gốc và lãi là: 314.960.000 đồng (Ba trăm mười bốn triệu chín

trăm sáu mươi nghìn đồng).

Trường hợp vợ chồng anh S, chị L không trả được số tiền trên thì Quỹ tín

dụng nhân dân PL có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền trên đất (Đảm bảo nghĩa vụ của bên thứ ba) số 384/HĐ - TCTS 28/9/2017 giữa vợ chồng anh Nguyễn Văn S, chị Kim Thị L và QTD nhân dân PL.

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và các tài sản gắn

liền trên đất (Đảm bảo nghĩa vụ của bên thứ ba) số 384/HĐ - TCTS ngày 28/9/2017 để đảm bảo thi hành án.

Kể từ ngày 14/3/2019 vợ chồng anh Nguyễn Văn S và chị Kim Thị L còn

phải trả lãi trên số tiền nợ gốc của Hợp đồng tín dụng số 384/HĐTD ngày 28/9/2017 là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) theo lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Về án phí: Quỹ Tín dụng nhân dân PL phải chịu 3.937.000 đồng (Ba triệu

chín trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.900.000 đồng (Bảy triệu chín trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0002205 ngày 27/02/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh. Quỹ tín dụng nhân dân PL đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Quỹ tín dụng Nhân dân PL 3.963.000 (Ba triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Vợ chồng anh Nguyễn Văn S và chị Kim Thị L phải chịu 3.937.000 đồng

(Ba triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hàng và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ