- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông T kiện anh H về việc nợ tiền."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: + Nguyên đơn: Ông Trần Thế T, sinh năm 1959.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 01/2019/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 21 tháng 01 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466 Bộ luật Dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2018/TLST-VTS ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY Các thoả thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: + Nguyên đơn: Ông Trần Thế T, sinh năm 1959.
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1963.
Cùng địa chỉ: Thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. + Bị đơn: Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn N, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn N, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền còn nợ: Anh Lê Mạnh H có trách nhiệm thanh toán trả cho ông Nguyễn Thế T, bà Nguyễn Thị N tổng số tiền còn nợ là 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng). Ông T, bà N không yêu cầu vợ anh H phải trả tiền lãi suất tiếp theo. Thời hạn thanh toán làm 11 lần, cụ thể:
- Lần 1 đến ngày 30/02/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 2 đến ngày 30/03/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 3 đến ngày 30/4/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 4 đến ngày 30/5/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 5 đến ngày 30/6/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 6 đến ngày 30/7/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 7 đến ngày 30/8/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 8 đến ngày 30/9/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 9 đến ngày 30/10/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 10 đến ngày 30/11/2019 trả xong toàn bộ số tiền 40.000.000 đồng.
- Lần 11 đến ngày 30/12/2019 trả xong toàn bộ số tiền 60.000.000 đồng.
- Án phí: Ông Nguyễn Thế T, bà Nguyễn Thị N thỏa thuận xin chịu cả số tiền 11.200.000 đồng (Mười một triệu, hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả ông Nguyễn Thế T số tiền còn thừa 6.600.000 đồng (Sáu triệu, sáu trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, biên lai thu số AA/2018/0006715 ngày 28/8/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lạng Giang; - Thi hành án huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |