- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ Địa chỉ: Thôn …, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: Thôn …, thị trấn Đ huyện K, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: …………. Bị đơn: Ông Trần Kim Đ; Địa chỉ: Thôn …, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: ……
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KON RẪY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- DS | Kon Rẫy, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/3/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST- DS ngày 02/01/2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ Địa chỉ: Thôn …, thị trấn Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: Thôn …, thị trấn Đ huyện K, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: …………. Bị đơn: Ông Trần Kim Đ; Địa chỉ: Thôn …, xã Đ, huyện K, tỉnh Kon Tum; Nơi làm việc: ……..huyện, tỉnh Kon Tum; Số điện thoại: ……..,
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về khoản nợ:
- Bà Lê Thị Đ đồng ý để anh Trần Kim Đ trả số tiền còn nợ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trong thời hạn 04 tháng, cụ thể:
Ngày 29/3/2019 trả số tiền: 10.000.000đồng;
Ngày 29/4/2019 trả số tiền: 7.000.000đồng;
Ngày 29/5/2019 trả số tiền: 7.000.000đồng;
Ngày 28/6/2019 trả số tiền: 6.000.000đồng.
Đến các kỳ hạn nêu trên nếu ông Trần Kim Đ không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền cho bà Lê Thị Đ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ Luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.
2. Về phần án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 (danh mục án phí lệ phí dân sự) qui định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án. Buộc ông Trần Kim Đ phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 750.000 đồng. Bà Lê Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí bà đã nộp 750.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/20100009071 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy;
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Kon Rẫy. - Phòng GĐKTNV &THA;. - Chi cục THADS huyện Kon Rẫy; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng - Các đương sự. - Lưu HS/VA. | (đã ký) Nguyễn Xong |