vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Vinh A, sinh năm 1963, địa chỉ: Khu 8, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc S, sinh năm 1961, địa chỉ: Khu 4, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà A và ông S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2019/QĐST-DSHạ Hòa, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21tháng 3năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2019/TLST-DS ngày 19tháng 02 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Vinh A, sinh năm 1963, địa chỉ: Khu 8, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Ông Phạm Ngọc S, sinh năm 1961, địa chỉ: Khu 4, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông S có nghĩa vụ trả cho bà A số tiền nợ gốc là 155.000.000 đồng, số tiền lãi tính tròn đến 20/3/2019 là 10.000.000 đồng. Tổng số tiền gốc và lãi phải trả là: 165.000.000 đồng (Một trăm sáu lăm triệu đồng).

Lãi suất chậm trả là 1%/tháng kể từ 21/3/2019 cho đến khi trả nợ xong số tiền 165.000.000 đồng. Phương thức trả lãi chậm trả số tiền 165.000.000 đồng là trả lãi vào ngày 21 hàng tháng. Thời hạn trả làm 02 đợt như sau: Ngày 21/9/2019 trả 65.000.000 đồng. Ngày 21/3/2020 trả 100.000.000 đồng.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, bà A có đơn đề nghị thi hành án nếu ông S chậm trả tiền thì ông S phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi xuất bằng 1%/ tháng như thỏa thuận nêu trên tại thời điểm trả nợ.

Về án phí: Bà A và ông S mỗi người phải chịu 2.062.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Xác nhận bà A đã nộp số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.875.000đ (Ba triệu tám trăm bảy lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001810 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Bà A còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.812.500 đồng (Một triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ