vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 22/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1969. Địa chỉ: Đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST- DSDi Linh, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Ngọc Toàn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Chung.

2. Bà Trần Thị Hoa.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST-DS ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Văn S, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Đường Phạm Ngũ Lão, tổ dân phố ML, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông K’B, sinh năm 1979 và bà Kiều Thị H, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ H, Thôn H, xã Tân Th, huyện D, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Vợ chồng ông K’B, bà Kiều Thị H cùng có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Kim A số tiền gốc 306.700.000 đồng (ba trăm lẻ sáu triệu bảy trăm nghìn đồng) và tiền lãi 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi 356.700.000 đồng (ba trăn năm mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng).

- Bà Nguyễn Thị Kim A trả lại cho vợ chồng ông K’B, bà Kiều Thị H một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 519935 đứng tên K’B, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1362 QSD/824/QĐ được Ủy ban nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 15 tháng 8 năm 1998.

- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Vợ chồng ông K’B, bà Kiều Thị H chịu 17.835.000 đồng (mười bảy triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Kim A được nhận lại số tiền 10.013.000 đồng (mười triệu không trăm mười ba nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0009220 ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ