- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T1 và Nguyễn Thị T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, địa chỉ TK2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | B, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của BLTTDS. Căn cứ vào Điều 463, 466 của BLDS. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết số: 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/3/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLSTDS ngày 07/01/2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1, địa chỉ TK2, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, địa chỉ TK3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Nguyễn Thị T2 có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị T1 số tiền vay còn lại 28.000.000đ (hai mươi tám triệu đồng). Không tính lãi chia làm hai đợt cụ thể như sau:
- Đợt 1: Từ ngày 05/3/2019 đến ngày 15/3/2019 trả 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng)
- Đợt 2: Từ ngày 16/3/2019 đến ngày 31/3/2019 trả 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 700.000đ (bảy trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.200.000đ (một triệu, hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 02993 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV Tòa án tỉnh Sơn La; - VKSND huyện B; - Chi cục THA huyện B; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Cầm Văn Thăm |