vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội Tuyên án 22/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2018/TB-TLST ngày 09/5/2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV QLTD. Trụ sở: phố VH, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đã ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng cho: Ngân hàng TMCP XXX (XXXbank). Đại diện theo ủy quyền của XXXbank: Ông Phạm SS - Giám đốc XXXbank chi nhánh Ba Đình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2018/TB-TLST ngày 09/5/2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSHoàn Kiếm, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; điểm c khoản 1 Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2018/TB-TLST ngày 09/5/2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

Xét thấy: Ngày 21 tháng 01 năm 2019, đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng của nguyên đơn - Công ty TNHH MTV QLTD là Ngân hàng TMCP XXX đã có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện do ông Phạm SS ký với lý do việc giải quyết nợ đã được các bên thống nhất giải quyết theo con đường thỏa thuận, hòa giải, xét thấy việc khởi kiện là không cần thiết, đề nghị được rút toàn bộ nội dung khởi kiện và đề nghị Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 22 tháng 1 năm 2019, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn HT và ông Phạm HC có đơn xin rút yêu cầu độc lập với lý do khoản nợ của bà Nguyễn Thị LP tại Ngân hàng TMCP XXX theo hợp đồng tín dụng số 1700LAV-201100876, khế ước nhận nợ số 1700-LDS-201100986 ngày 25/3/2011 đã được tất toán nên bà HT, ông HC không tiếp tục giữ yêu cầu độc lập.

Đối với ý kiến của nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bị đơn - bà Nguyễn Thị PL xác nhận và đề nghị Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.

Việc các đương sự thỏa thuận thống nhất phương án giải quyết hòa giải, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2018/TB-TLST ngày 09/5/2018 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV QLTD. Trụ sở: phố VH, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đã ủy quyền khởi kiện và tham gia tố tụng cho: Ngân hàng TMCP XXX (XXXbank). Đại diện theo ủy quyền của XXXbank: Ông Phạm SS - Giám đốc XXXbank chi nhánh Ba Đình.

Ông SS đã ủy quyền tham gia tố tụng cho: Bà Ngô HH - Phó phòng khách hàng cá nhân XXXbank chi nhánh Ba Đình. Theo Giấy ủy quyền số 53/2017/EIBBĐ/UQ/GĐ ngày 21/8/2017.

Địa chỉ liên hệ: phố HLL, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị PL. Sinh năm 1977. HKTT: số 1A,tập thể B, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Địa chỉ liên hệ: số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

*Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Dương Đức Diện và Luật sư Vũ Văn Huê. Văn phòng Luật sư Đức Năng. Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội.

Địa chỉ liên hệ: phòng 748 Tòa nhà Vân Nam, số 26 Đường Láng, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn LV. Sinh năm 1952. HKTT: số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

2. Bà Phạm Thị BT. Sinh năm 1956. HKTT: số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

3. Bà Nguyễn Thị TT. Sinh năm 1975. HKTT: số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

4. Ông Đỗ TA. Sinh năm 1976. HKTT: tổ 12 phường ĐTĐ, quận XTT, Hà Nội.

5. Ông Nguyễn TM. Sinh năm 1984. HKTT:số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

6. Bà Nguyễn HT. Sinh năm 1981. HKTT: tổ 38A phường TK, quận XTT, Hà Nội.

7. Ông Phạm HC. Sinh năm 1981. HKTT: số 54 ngõ 32 TK, quận XTT, thành phố Hà Nội.

8. Cháu Đỗ TAA. Sinh năm 2002. Và cháu Đỗ ĐAA. Sinh năm 2006. Do bà Nguyễn Thị TT là người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng. Cùng đăng ký HKTT: số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

9. Ông Nguyễn QM. Sinh năm 1968. HKTT: số 1A, tập thể B, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Địa chỉ liên hệ của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: số nhà 11, F10, tập thể C, ngõ 41 đường DĐ, quận XTT, thành phố Hà Nội.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

1. Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân hàng TMCP XXX được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 42.314.000 (Bốn mươi hai triệu, ba trăm mười bốn nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo biên lai tạm ứng án phí số 0002181 ngày 02 tháng 4 năm 2018.

3. Bà Nguyễn HT và ông Phạm HC được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 12.385.000 (Mười hai triệu, ba trăm tám mươi năm nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm theo biên lai tạm ứng án phí số 0002450 ngày 12 tháng 7 năm 2018.

III. Hiệu lực của quyết định:

Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ