vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 04/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ: Số 89 L, Phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Văn P; nơi cư trú: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 11/4/2019). Bị đơn: Bà Đoàn Thị L; nơi cư trú: Khu Đ 1, phường Đ, quận D, thành phố Hải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng V và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSD, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V, địa chỉ: Số 89 L, Phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Văn P; nơi cư trú: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (theo Giấy ủy quyền ngày 11/4/2019).

Bị đơn: Bà Đoàn Thị L; nơi cư trú: Khu Đ 1, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 27/5/2019, bà Đoàn Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền là 80.516.000 (tám mươi triệu, năm trăm mười sáu nghìn) đồng, trong đó nợ gốc là 39.874.667 (ba mươi chín triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy) đồng và nợ lãi là 40.641.333(bốn mươi triệu sáu trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng.

2.2. Ngân hàng TMCP V và bà Đoàn Thị L thỏa thuận về phương án trả nợ như sau:

Bà L có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc là 39.874.667 (ba mươi chín triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy) đồng vào ngày 27/6/2019. Trường hợp bà L thực hiện đúng cam kết nêu trên, khi thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền gốc 39.874.667 (ba mươi chín triệu, tám trăm bảy mươi bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy) đồng đúng thời hạn, Ngân hàng miễn cho bà L toàn bộ số tiền nợ lãi 40.641.333 (bốn mươi triệu, sáu trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm ba mươi ba) đồng và các khoản lãi phát sinh khác.

Trường hợp bà L không thực hiện theo đúng nội dung thỏa thuận trên, bà L phải trả cho ngân hàng toàn bộ số tiền gốc còn lại và số tiền lãi là 80.516.000 (tám mươi triệu, năm trăm mười sáu nghìn) đồng; bà L phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng tính trên số nợ gốc chậm trả kể từ ngày 28/5/2019 đến khi thanh toán xong, tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí: Bà L tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 2.012.900 (hai triệu, không trăm mười hai nghìn chín trăm) đồng.

Ngân hàng TMCP V không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 (hai triệu) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số 14170 ngày 06 tháng 5 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ