- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Nguyễn Thành T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | Kỳ Sơn, ngày 17 tháng 04 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; Án lệ 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành ngày 17 tháng 10 năm 2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST - DS ngày 22 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng S Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà Capital Tower số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Lê Xuân L – Giám đốc Ngân hàng S Chi nhánh Hòa Bình. Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thanh H – Chuyên viên Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1985. Địa chỉ: xóm N, xã Đ, huyện K, tỉnh Hòa Bình. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thành T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền gốc và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 01/311016/04/200 ngày 31/10/2016 cho Ngân hàng S – Chi nhánh Hòa Bình. Tính đến ngày 06/3/2019 dư nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng như sau: Nợ gốc:
64.926.879 đồng Nợ lãi:
6.154.002 đồng Nợ lãi quá hạn:
1.498.232 đồng Tổng cộng:
72.579.213 đồng.
- Phương thức trả nợ được chia làm 02 lần: Lần 1: vào ngày 10/5/2019 ông Nguyễn Thành T phải có trách nhiệm thanh toán trước cho Ngân hàng S – Chi nhánh Hòa Bình số tiền 30.000.000 đồng. Lần 2: vào ngày 10/9/2019 ông Nguyễn Thành T phải có trách nhiệm thanh toán trước cho Ngân hàng S – Chi nhánh Hòa Bình số tiền gốc còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng. Kể từ ngày 7/3/2019, ông Nguyễn Thành T còn phải tiếp tục trả cho Ngân hàng S – Chi nhánh Hòa Bình khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 01/311016/04/200 ngày 30/11/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Nguyễn Thành T phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay. -
Án phí dân sự: Các đương sự thống nhất với nhau mỗi bên phải chịu 50% tiền cán phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng S phải nộp 907.300 đồng án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng đã nộp 1.786.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0004011 ngày 22/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, nay được hoàn lại 878.700 đồng. Ông Nguyễn Thành T phải nộp 907.300 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Kỳ Sơn; - Chi cục THA DS huyệnKS; - Các Đ/S; - LưuHs; - LưuVP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lự |