vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cát Hải, TP. Hải Phòng Tuyên án 14/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đ, phường C, Quận H, Thành Phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng cho vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT HẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐST-DSCát Hải, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 01/2019/TLST-DS, ngày 16 tháng 01 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B

Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đ, phường C, Quận H, Thành Phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B - Chi nhánh tại Hải Phòng.

Địa chỉ: Số 43 Q, Phường Q, Quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện: Ông Trần Quang A - Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Mạnh Đ - Giám đốc Phòng giao dịch Cát Hải.

Bị đơn: Bà Tô Thị Thanh V

Địa chỉ: Thôn P, xã V, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về thanh toán nợ: Bà Tô Thị Thanh V phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo Hợp đồng tín dụng số 01/130616/04/360, ngày 13 tháng 6 năm 2016 tính đến hết ngày 06 tháng 3 năm 2019 là 56.319.305 (năm mươi sáu triệu ba trăm mười chín nghìn ba trăm linh năm) đồng.

Trong đó nợ gốc là 53.240.000 (năm mươi ba triệu hai trăm bốn mươi nghìn) đồng, lãi quá hạn là 3.079.305 (ba triệu không trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm linh lăm) đồng theo phương án trả nợ như sau:

Bà Tô Thanh Thị V thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B hàng tháng vào kỳ lương, chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, kể từ tháng 4 năm 2019 mỗi kỳ là 4.000.000 (bốn triệu) đồng cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ gốc và lãi kể trên.

Kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2019 bà Tô Thị V phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B và bà Tô Thị Thanh V mỗi bên phải nộp 704.000 (bảy trăm linh bốn nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm; số tiền này Ngân hàng Thương mại Cổ phần B nhận nộp thay bà Tô Thị Thanh V và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cát Hải theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010214, ngày 16 tháng 01 năm 2019. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền 192.000 (một trăm chín hai nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩmsố.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ