- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "Hoàng A D - Hà Ngọc G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST-DS | Định Hoá, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Hoàng A D, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Số nhà 29, xóm VR, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hà Ngọc Gi, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Xóm BL 2, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Anh Hoàng A Dn và anh Hà Ngọc Gi thống nhất xác định tổng số tiền anh Hà Ngọc Gi nợ anh Hoàng A D là 76.280.000 đ theo Giấy xác nhận nợ tiền ngày 08/12/2017. Tính đến ngày 11/01/2019 anh Hà Ngọc Gi đã trả cho anh Hoàng A D là 22.000.000 đ (Hai mươi hai triệu đồng) nợ gốc, số tiền còn nợ là 54.280.000đ (Năm mươi tư triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).
- Anh Hà Ngọc Gi có trách nhiệm trả nợ anh Hoàng A D toàn bộ số tiền còn nợ là 54.280.000đ (Năm mươi tư triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).
Anh Hoàng A D tự nguyện không yêu cầu anh Hà Ngọc Gi trả lãi nợ quá hạn đối với số tiền nợ gốc nêu trên.
- Về phương thức trả nợ và thời gian trả nợ: Số tiền nợ 54.280.000đ (Năm mươi tư triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) anh Hà Ngọc Gi trả nợ anh Hoàng A D thành 02 lần, phương thức hai tháng trả một lần cụ thể như sau:
+ Ngày 25/01/2019 anh Hà Ngọc Gi trả nợ 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
+ Ngày 25/03/2019 anh Hà Ngọc Gi trả nợ 24.280.000đ (Hai mươi bốn triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Hà Ngọc Gi tự nguyện chịu toàn bộ 1.357.000đ (Một triệu ba trăm năm mươi bẩy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước.
Hoàn trả anh Hoàng A D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.907.000đ (Một triệu chín trăm linh bẩy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008751 ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên (PKTNV); - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cụcTHADS huyện Định Hóa; - Các đương sự (2 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |