vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐPT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 04/03/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/03/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng…năm…......(5) về việc (6)………………………….........giữa: Nguyên đơn: ................................................................................................................................. Địa chỉ:......…

Ghi theo quy định tại Điều 289 và Điều 315 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh N và chị C"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng…năm…......(5) về việc (6)………………………….........giữa: Nguyên đơn: ................................................................................................................................. Địa chỉ:......…
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐPT-HNGĐBắc Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 25/2018/HNGĐ - ST ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bắc Ninh bị kháng cáo như sau:

Ngày 08/01/2019, bị đơn là chị Nguyễn Thị C kháng cáo không đồng ý với bản án sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị C đề nghị anh Nguyễn Thành Nam cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền cấp dưỡng là 2.000.000đ/tháng.

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn L, thị trấn H, huyện T, Bắc Ninh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989.

HKTT: Thôn L, thị trấn H, huyện T, Bắc Ninh.

Hiện đang trú tại: Thôn Q, xã H, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh.

2. Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2018/HNGĐ - ST ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện T có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Anh Nguyễn Thành N phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận anh N đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/012389 ngày 27/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T).

Chị Nguyễn Thị C phải chịu 150.000đ án phí dân sự phúc thẩm. (Xác nhận chị C đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/01500 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Nơi nhận:

T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh Bắc Ninh;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- TAND huyện T;

- Chi cục THADS huyện T;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

(Đã ký)

Nguyễn Đắc Dũng

Mẫu số 69-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐ-PT

......, ngày...... tháng ...... năm…..

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN.............…….(2)

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số:….../......./......-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án nhân dân ..………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:

a. Ngày…. tháng….. năm........,(3).........................................................................................

b. Ngày…. tháng….. năm........, ............................................................................................

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm,(4)...............................................................................

.............................................................................................................................................

Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng…năm…......(5) về việc (6)………………………….........giữa: Nguyên đơn: ................................................................................................................................. Địa chỉ:.......................................................................................................................................... Bị đơn: .......................................................................................................................................... Địa chỉ: ......................................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có):..................................................................... Địa chỉ:.......................................................................................................................................... 2. Bản án dân sự (hoặc phần bản án dân sự bị kháng cáo, kháng nghị) sơ thẩm số:…../…../…-ST ngày …. tháng ….. năm …. của Tòa án nhân dân ….......................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (7). 8) 3.( ................................................................................................................................................

Cỡ chữ