vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐDS-ST — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

90, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 37 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? 90, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 37 Nghị quyết số
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐDS-ST

Ngày: 15/05/2019

HUYỆN HÒA VANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v: “Xác nhận cha cho con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Với thành phần giải quyết việc dân sự: - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Hồng Hải - Thẩm phán - Thư ký phiên họp: Bà Hà Mai Sương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Ông Trương Công Hòa - Kiểm sát viên. Ngày 15 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2019, về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp số 02/2019/QĐ - TA ngày 06 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Ngô Trường C, sinh năm: 1965; địa chỉ: Tổ 01, thôn N, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng và bà Lê Thị Thanh N, sinh năm: 1984; địa chỉ: Đường T, Phường A, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C có mặt, bà N có đơn xin xét xử vắng mặt. 2. Người được yêu cầu: Ngô Thị Tiểu N1, sinh năm: 2003; Địa chỉ: Tổ 01, thôn Cẩm Nê, xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Ngô Trường T, sinh năm: 1971; Địa chỉ: Tổ 01, thôn N, xã T, huyện V, thành phố Đà Nẵng. 4. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: Tại phiên họp hôm nay, Ông Ngô Trường C yêu cầu Tòa án giải quyết nhận cháu Ngô Thị Tiểu N1 là con đẻ của ông Ngô Trường C.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào ý kiến trình bày của đương sự phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang nhận định: Năm 1987 ông Ngô Trường C vào Thành phố Hồ Chí Minh sinh sống, tại đây ông C có quan hệ tình cảm với bà Lê Thị Thanh N và sinh cháu Ngô Thị Tiểu N1 vào ngày 13/9/2003, tuy nhiên vì mất giấy tờ nên ông C không thể làm đăng ký kết hôn với bà N. Sau đó ông C đã nhờ em trai là Ngô Trường T để làm đăng ký kết hôn với bà Lê Thị Thanh N để có thể làm Giấy khai sinh cho cháu Ngô Thị Tiểu N1. Chính vì vậy trong Giấy khai sinh của cháu N1 có ghi tên cha là Ngô Trường T và mẹ là Lê Thị Thanh N. Tuy nhiên từ khi cháu N1 được sinh ra đến nay thì người nuôi dưỡng trực tiếp cháu Ngô Thị Tiểu N1 là ông Ngô Trường C. Nay cháu Ngô Thị Tiểu N1 đã lớn nên ông Ngô Trường C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang giải quyết xác định ông Ngô Trường C là cha đẻ của cháu Ngô Thị Tiểu N1. Tại bản kết luận giám định số 377/C09C(Đ5) ngày 03/5/2019 của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng kết luận: Ngô Thị Tiểu N1 là con đẻ của Lê Thị Thanh N và Ngô Trường C. Qua kết quả giám định pháp y của Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng phù hợp với lời trình bày của ông Ngô Trường C và lời khai của ông Ngô Trường T, bà Lê Thị Thanh N. - Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên họp: Quá trình giải quyết việc hôn nhân và gia đình từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ ý kiến trình bày, các chứng cứ, tài liệu do ngƣời yêu cầu cung cấp và tài liệu, chứng cứ do Tòa án thu thập, Kết luận giám định pháp y về ADN có đủ cơ sở để xác định cháu Ngô Thị Tiểu N1 là con đẻ của ông Ngô Trường C. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Ngô Trường C và bà Lê Thị Thanh N.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 370 và Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các điều 90, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Ngô Trường C và bà Lê Thị Thanh N. Tuyên bố ông Ngô Trường C, sinh năm: 1965 và bà Lê Thị Thanh N, sinh năm: 1984 là cha và mẹ đẻ của cháu Ngô Thị Tiểu N1, sinh ngày 13/9/2003. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Ngô Trường C và bà Lê Thị Thanh N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002207 ngày 08 tháng 4 năm 2019 tại Chi cuc thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Chi phí trưng cầu giám định gen (ADN): Ông Ngô Trường C và bà Lê Thị Thanh N phải chịu 4.680.000đ (Bốn triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng), ông C và bà N đã nộp đủ. 4. Các đương sự quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được N1êm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ