- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố chị Hoàng Thị L mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của anh Mai Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐDS-ST Ngày 09/01/2019. | Kim Bảng, ngày 09 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất tích”
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Nguyệt.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Hiền - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham gia phiên họp: Ông Phạm Ngọc Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-VDS ngày 06 tháng 8 năm 2018, về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-VDS ngày 02 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trịnh Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Xóm 9 (Nay là thôn Q), xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1986.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Xóm 9 (Nay là thôn TQ), xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 11 tháng 7 năm 2018 và bản tự khai tại Tòa án, anh Trịnh Văn T là người yêu cầu trình bầy: Anh và chị Hoàng Thị L kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 09 tháng 3 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại xóm 9, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn, vợ chồng không biết động viên, bảo ban nhau trong lúc khó khăn nên thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau. Tháng 03 năm 2013, chị L bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là xóm 9, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam cho đến nay đã hơn 05 năm không về chung sống cùng anh, anh cũng không biết tin tức gì về chị L đang làm gì, ở đâu, mặc dù anh đã tìm kiếm nhưng không có kết quả. Vì vậy anh yêu cầu Tòa án tuyên bố là chị Hoàng Thị L mất tích theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, anh T giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Hoàng Thị L mất tích. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự. Căn cứ khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149 và Điêu 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 của Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của anh Trịnh Văn T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Hoàng Thị L mất tích. Lệ phí: Anh Trịnh Văn T phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng anh T đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam nhận định:
Anh Trịnh Văn T và chị Hoàng Thị L kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 09 tháng 3 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại xóm 9, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn nên thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau. Tháng 03 năm 2013, chị L bỏ đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là xóm 9, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam cho đến nay đã hơn 05 năm không về chung sống cùng anh T, anh T không biết tin tức gì về chị L làm gì, ở đâu mặc dù anh đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm.
Trên cơ sở yêu cầu của anh T, ngày 17 tháng 8 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 07/2018/QĐ-TBTK đối với chị Hoàng Thị L được đăng trên báo Công lý 03 số liên tiếp, số 68 ngày 24/8/2018, số 69 ngày 29/8/2018 và số 70 ngày 31/8/2018 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 lần trong 03 ngày liên tiếp là các ngày 29, ngày 30/8/2018 và ngày 31/8/2018. Nay đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị Hoàng Thị L còn sống hay đã chết. Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam cũng xác nhận chị Hoàng Thị L bỏ đi biệt tích khỏi địa phương từ tháng 3/2013 cho đến nay không có tin tức, không trở về địa phương lần nào. Do đó anh Trịnh Văn T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng tuyên bố chị Hoàng Thị L mất tích là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự được chấp nhận.
Anh Trịnh Văn T yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Hoàng Thị L mất tích, không yêu cầu xem xét, giải quyết vấn đề nào khác nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trịnh Văn T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 371 và 372 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của anh Trịnh Văn T.
Tuyên bố chị Hoàng Thị L, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Xóm 9, (Nay là thôn Q), xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam mất tích.
Lệ phí: Anh Trịnh Văn T phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001416 ngày 06 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Anh T đã nộp đủ.
Anh Trịnh Văn T có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Chị Hoàng Thị L có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Kim Bảng;
- Chi cục THADS huyện Kim Bảng;
- Các đương sự;
- UBND xã Đại Cương;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
Bùi Thị Nguyệt TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KIM BẢNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 02/2019/QĐDS-ST
Kim Bảng, ngày 09 tháng 01 năm 2019 Ngày 09/01/2019
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất tích”
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Nguyệt.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thị Thu Hiền - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham gia phiên họp: Ông Phạm Ngọc Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2018/TLST-VDS ngày 07 tháng 8 năm 2018, về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2019/QĐST-VDS ngày 02 tháng 01 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Mai Văn L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: X 11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Kim A, sinh năm 1982.
Địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: X11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 15 tháng 6 năm 2018 và bản tự khai tại Tòa án, anh Mai Văn L là người yêu cầu trình bầy: Anh và chị Nguyễn Kim A kết hôn tự nguyện, có đăng ký ngày 03 tháng 9 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại x 11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nên thường xuyên xảy ra cãi, chửi nhau. Tháng 09 năm 2009, chị A bỏ nhà đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là x11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam cho đến nay đã hơn 9 năm chị A không về chung sống cùng anh, anh cũng không biết tin tức gì về chị A đang làm gì, ở đâu mặc dù anh đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không có kết quả. Vì vậy anh yêu cầu Tòa án tuyên bố là chị Nguyễn Kim A mất tích theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, anh L giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Kim A mất tích. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự. Căn cứ khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu của anh Mai Văn L về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Kim A mất tích. Lệ phí: Anh Mai Văn L phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng anh L đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hà Nam nhận định:
Anh Mai Văn L và chị Nguyễn Kim A kết hôn với nhau tự nguyện, có đăng ký ngày 03 tháng 9 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng sinh sống tại x 11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nên thường xảy ra cãi, chửi nhau. Tháng 09 năm 2009, chị A đã bỏ nhà đi khỏi nơi cư trú cuối cùng là x 11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam cho đến nay đã hơn 9 năm không về chung sống cùng anh L lần nào. Nhiều năm liền, anh L cũng không biết tin tức gì về chị A làm gì, ở đâu mặc dù anh đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm.
Trên cơ sở yêu cầu của anh Mai Văn L, ngày 17 tháng 8 năm 2018 Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Hà Nam ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích số 07/2018/QĐ-TBTK đối với chị Nguyễn Kim A được đăng trên báo Công lý 03 số liên tiếp từ số 68 ngày 24/8/2018, số 69 ngày 29/8/2018 và số 70 ngày 31/8/2018 và phát sóng trên Đài tiếng nói Việt Nam 03 lần trong 03 ngày liên tiếp là các ngày 29, ngày 30/8/2018 và ngày 31/8/2018. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên, nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc chị A còn sống hay đã chết. Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K cũng xác nhận chị Nguyễn Kim A bỏ đi biệt tích khỏi địa phương từ tháng 9/2009 cho đến nay không có tin tức, không trở về địa phương lần nào. Do đó anh Mai Văn L yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng tuyên bố chị Nguyễn Kim A mất tích là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 Bộ luật Dân sự được chấp nhận.
Anh Mai Văn L yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Kim A mất tích, không yêu cầu xem xét, giải quyết vấn đề nào khác nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: Anh Mai Văn L phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 371 và 372 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 149 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 68 Bộ luật Dân sự. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự tuyên bố một người mất tích của anh Mai Văn L.
Tuyên bố chị Nguyễn Kim A, sinh năm 1982; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: X 11, thôn P, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Nam mất tích.
Lệ phí: Anh Mai Văn L phải chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đồng anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001418 ngày 07 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Anh L đã nộp đủ.
Anh Mai Văn L có quyền kháng cáo quyết định giải quyếtt việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Chị Nguyễn Kim A có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Kim Bảng; - Chi cục THADS huyện Kim Bảng; - Các đương sự; - UBND xã Đồng Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Thị Nguyệt |