vanban.org

Quyết định 01/2019/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Sơn La Tuyên án 19/12/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/12/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng…năm…......(5) về việc (6)………………………….........giữa: Nguyên đơn: .............................................................................................................................................. Địa …

Ghi theo quy định tại Điều 289 và Điều 315 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "kháng cáo quyết định đình chỉ vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng…năm…......(5) về việc (6)………………………….........giữa: Nguyên đơn: .............................................................................................................................................. Địa …
  • Căn cứ chính? Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/QĐ - PTSơn La, ngày 19 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH

CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 63/2019/QĐST-TC ngày 08/11/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La bị kháng cáo như sau:

Ngày 14/11/2019, nguyên đơn ông Lê Văn T có đơn kháng cáo không nhất trí với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, người kháng cáo ông Lê Văn T có đơn xin rút toàn bộ nội dung đơn kháng cáo.

Căn cứ vào Điều 289, Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc kháng cáo đối với quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 05/2019/DSPT ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, bà Bùi Thị Hái. Địa chỉ: Số nhà 553b, đường Trần Đăng Ninh, tổ 02 phường Q T, thành phố S L, tỉnh S L.

Bị đơn: Bà Dương Hồng H. Địa chỉ: Số nhà 553, đường Trần Đăng Ninh, tổ 02 phường Q T, thành phố S L, tỉnh S L.

2. Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 63/2019/QĐST-TC ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố S L, tỉnh S L có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 29 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí tòa án.

Ông Lê Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004685 ngày 15 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho ông Lê Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh S L;

- Chi cục thi hành án dân sự thành phố S L;

- Tòa án nhân dân thành phố S L;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Minh Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH SƠN LA

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐ - PT

Sơn La, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 01/2019/DS – ST ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu bị kháng cáo như sau:

Ngày 28/01/2019 nguyên đơn bà Tạ Thị Xiềm (Tạ Thanh Xuân), ông Trần Văn Đăng có đơn kháng cáo không nhất trí với bản án sơ thẩm về phần trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Vũ Thị Hiên.

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, người kháng cáo bà Tạ Thị Xiềm (Tạ Thanh Xuân), ông Trần Văn Đăng có đơn xin rút toàn bộ đơn kháng cáo

Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLPT – DS ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Xiềm (Tạ Thanh Xuân), ông Trần Văn Đăng. Địa chỉ: Tiểu khu 8, thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Mai Hùng Cường, bà Lò Thị Quỳnh. Địa chỉ: Tiểu khu 12, thị trấn Thuận Châu, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vũ Thị Hiên. Địa chỉ: Bản Nà Heo, xã Chiềng Pha, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

2. Bản án dân sự số 01/2019/DS – ST ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Bà Tạ Thị Xiềm (Tạ Thanh Xuân), ông Trần Văn Đăng phải chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0001511 ngày 30 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho bà Tạ Thị Xiềm (Tạ Thanh Xuân), ông Trần Văn Đăng số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;

- Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu

- Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Trung Thành TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH SƠN LA

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2018/QĐ - PT

Sơn La, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Với hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tòng Thị Hiền

Thẩm phán: Bà Vì Thị Sơn, ông Lò Văn Điệt

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 32/2015/DS – ST ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La bị kháng cáo như sau:

Ngày 09/7/2015 nguyên đơn chị Thái Thị Hà có đơn kháng cáo không nhất trí với toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Người kháng cáo nguyên đơn chị Thái Thị Hà đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 296, Điều 289, Điều 295, Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 33/2015/TLPT – DS ngày 7 tháng 8 năm 2015 về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị Hà – Địa chỉ: Tổ 01, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

- Bị đơn: Anh Phùng Văn Tuyền (Phùng Hữu Tuyền) – Địa chỉ: Tổ 14, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Doãn Thị Huệ - Địa chỉ: Tổ 9, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Thái Thị Thu – Địa chỉ: Tổ 08, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

+ Bà Lê Thị Liên – Địa chỉ: Tổ 02, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

+ Ông Lê Văn Rồng, bà Tống Thị Thanh, anh Bùi Minh Tiến – Địa chỉ: Thôn Phú Xuân, xã Đông Á, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

+ Bà Doãn Thị Huệ - Địa chỉ: Tổ 09, phường Chiềng Lề, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

2. Bản án dân sự số 32/2015/DS – ST ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Tịch thu sung quỹ Nhà nước số tiền 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 01167 ngày 16 tháng 7 năm 2015 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;

- Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;

- Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Tòng Thị Hiền TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH SƠN LA

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐ - PT

Sơn La, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Với hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Cầm Văn Thanh

Thẩm phán: Ông Đinh Huy Hiệp, ông Lò Văn Điệt

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 04/2017/DS – ST ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu bị kháng cáo như sau:

Ngày 10/10/2017 bị đơn bà Lại Thị Liên có đơn kháng cáo không nhất trí với toàn bộ bản án sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Người kháng cáo bà Lại Thị Liên có đơn xin rút toàn bộ đơn kháng cáo

Căn cứ vào Điều 289, Điều 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 12/2017/TLPT – DS ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng mượn tài sản giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyên – Địa chỉ: Bản Hợp Thành, xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Bà Lại Thị Liên – Địa chỉ: Bản Hợp Thành, xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Ngọc Hà – Địa chỉ: Bản Chậu, phường Chiềng Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

2. Bản án dân sự số 04/2017/DS – ST ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Bà Lại Thị Liên phải chịu số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 04877 ngày 19 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho bà Lại Thị Liên số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Đương sự;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;

- Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu

- Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cầm Văn Thanh TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐ-PT

......, ngày...... tháng ...... năm…...

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN................(2)

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà) Các Thẩm phán:

Ông (Bà

Ông (Bà) ...................................................................... Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số:…/…/…-ST, ngày..... tháng…. năm…...... của Tòa án....…. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:

a. Ngày…. tháng….. năm........., (3)...................................................................................................

b. Ngày…. tháng….. năm........., ......................................................................................................

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm,(4)......................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... Căn cứ vào các điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-… ngày… tháng… năm….(5) về việc (6) ........................................................... giữa: Nguyên đơn:............................................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................................................... Bị đơn: ....................................................................................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................................................................ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): ................................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................................................... 2. Bản án dân sự sơ thẩm số: …../…../…- ST ngày …. tháng …. năm…. của Tòa án nhân dân ………………..................................có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này(7). (8) 3. .............................................................................................................................................................. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Ghi theo quy định tại Điều 189 và Điều

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ 315 của Bộ luật tố tụng dân sự;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH SƠN LA

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2018/QĐ-PT

Sơn La, ngày 11 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU

THEO THỦ TỤC PHÚC THẨM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Với thành phần giải quyết phúc thẩm việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Vì Thị Sơn – Thẩm phán

Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Bích Hồng, ông Cầm Văn Thanh

Sau khi mở phiên họp sơ thẩm, quyết định số: 18/2018/QĐDS – ST ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Mường La bị kháng cáo như sau:

Ngày 12 tháng 4 năm 2018, người yêu cầu; người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Giàng A Lo, Giàng A Pó: anh Giàng A Su. có đơn kháng cáo không nhất trí với quyết định sơ thẩm về phần tài sản anh Mùa A Tu được giao quản lý.

XÉT THẤY:

Tại phiên họp phúc thẩm, người kháng cáo anh Giàng A Su rút toàn bộ đơn kháng cáo

Căn cứ vào điểm đ khoản 3 Điều 375 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm của anh Giàng A Su trong việc dân sự thụ lý số 25/2018/TLPT – DS ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích giữa các đương sự:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Giàng A Su. Địa chỉ: Bản Huổi Hiểu, xã Mường Chùm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Người bị yêu cầu tuyên bố mất tích: Chị Mùa Thị Chia. Địa chỉ cuối cùng: Bản Huổi Hiểu, xã Mường Chùm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Mùa A Tu. Địa chỉ: Bản Huổi Hiểu, xã Mường Chùm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La.

Cháu Giàng A Lo sinh 27/8/2000 và cháu Giàng A Pó,sinh 26/4/2004

Anh Giàng A Su. Địa chỉ: Bản Huổi Hiểu, xã Mường Chùm, huyện Mường La, tỉnh Sơn La là người đại diện theo pháp luật của cháu Giàng A Lo, Giàng A Pó (Bố đẻ).

2. Quyết định số 18/2018/QĐDS – ST ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích của Tòa án nhân dân huyện Mường La có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Anh Giàng A Su phải chịu số tiền 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số: 0000721 ngày 12/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường La.

4. Quyết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm việc dân sự có hiệu lực thi hành án. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;

- Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường La

- Tòa án nhân dân huyện Mường La

- Lưu hồ sơ vụ án.

Vì Thị Sơn TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH SƠN LA

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐ-PT

Sơn La, ngày 23 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 16/2017/HNGĐ – ST ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Sông Mã bị kháng cáo như sau:

Ngày 11 tháng 8 năm 2017, bị đơn anh Đào Văn Toản có đơn kháng cáo không nhất trí với bản án sơ thẩm về phần con chung

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, bị đơn anh Đào Văn Toản được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 296, Điều 289, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 01/2017/TLPT – HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 về việc xin ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh – Địa chỉ: Bản Tiên Sơn, xã Chiềng Khương, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Đào Văn Toản – Địa chỉ: Bản Hồng Nam, xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

2. Quyết định của bản án dân sự số 16/2017/HNGĐ – ST ngày 7 tháng 8 năm 2017 về con chung của Tòa án nhân dân huyện Sông Mã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3. Về án phí: Tịch thu sung quỹ nhà nước số tiền 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 04375 ngày 22 tháng 8 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã của anh Đào Văn Toản. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La;

- Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã

- Tòa án nhân dân huyện Sông Mã

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hoàng Thị Bích Hồng

(1) TÒA ÁN NHÂN DÂN.......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐ-PT

......, ngày...... tháng ...... năm…

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN.............…….(2)

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số:….../......./......-ST ngày... tháng…. năm…. của Tòa án nhân dân ..………. bị kháng cáo, kháng nghị như sau:

a. Ngày…. tháng….. năm........,(3) .....................................................................................................

b. Ngày…. tháng….. năm........, ........................................................................................................

XÉT THẤY:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm,(4).............................................................................................

.........................................................................................................................................................

Căn cứ vào Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số:…/…/TLPT-…ngày… tháng…năm…......(5) về việc (6)………………………….........giữa: Nguyên đơn: .............................................................................................................................................. Địa chỉ:....................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... Bị đơn: ....................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... Địa chỉ: ...................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................... Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có): .................................................................................. Địa chỉ:....................................................................................................................................................... 2. Bản án dân sự ( hoặc phần bản án dân sự bị kháng cáo, kháng nghị) sơ thẩm số:…../…../…-ST ngày …. tháng ….. năm …. của Tòa án nhân dân ….......................... có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này (7). 8) 3.( .............................................................................................................................................................. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ