- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "đòi tiền công xây dựng"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2018/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLPT-DS ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc “ Yêu cầu thanh toán tiền công theo hợp đồng xây dựng” giữa: Nguyên đơn: An…
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐ-PT | Kon Tum, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Thị Vân Các Thẩm phán: Bà Đỗ Thị Kim Thư và ông Trần Tỷ Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2018/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum bị kháng cáo như sau: Ngày 10 tháng 12 năm 2018, anh Nguyễn Ngọc T là bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm số 21/2018/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum.
XÉT THẤY:
Ngày 07 tháng 3 năm 2019, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là anh Tạ Văn N có văn bản xin được rút đơn khởi kiện. Ngày 11 tháng 3 năm 2019 bị đơn là anh Nguyễn Ngọc T có đơn xin rút đơn kháng cáo và đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2018/DS-ST ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLPT-DS ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc “ Yêu cầu thanh toán tiền công theo hợp đồng xây dựng” giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đình Quốc V Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, thành phố K, tỉnh K. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T Địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, thành phố K, tỉnh K. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trịnh Minh T Địa chỉ: Tổ 11, phường Hòa P, quận C, thành phố Đ. 2. Căn cứ điểm b, khoản 1 Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 6 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Anh Nguyễn Ngọc T phải chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 75.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, tổng cộng là 2.325.000 (Hai triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số 0000031 ngày 27/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, anh Thậm còn phải nộp tiếp số tiền 2.025.000 (Hai triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng. Anh Ngô Đình Quốc V phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Kon Tum; - TAND thành phố Kon Tum; - Chi cục THADS thành phố Kon Tum; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dương Thị Vân Dương Thị Vân |