vanban.org

Quyết định 01/2019/HSST-QĐ — Hình sự

TAND TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 29/05/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo Phan H, sinh năm: 1963; nơi cư trú: Khu phố L, xã K, thành phố T, tỉnh Phú Yên; nghề nghiệp: nông Bị viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên truy tố về tội “Cố ý gây thương…

Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Đình chỉ vụ án - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (điều 104 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo Phan H, sinh năm: 1963; nơi cư trú: Khu phố L, xã K, thành phố T, tỉnh Phú Yên; nghề nghiệp: nông Bị viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên truy tố về tội “Cố ý gây thương…
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2019/HSST-QĐTuy Hòa, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Dung -Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Đào Thị Ngâm Căn cứ các Điều 282, 299 và 326 của Bộ luật tố tụng hình sự; Xét thấy: Tại phiên tòa bị hại bà Đào Thị L rút yêu cầu khởi tố đối với bị cáo Phan H. Việc rút yêu cầu này là tự nguyện, không bị ép buộc.

QUYẾT ĐỊNH

1.Đình chỉ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 05/2019/TLST-HS ngày 14 tháng 01 năm 2019 đối với bị cáo Phan H, sinh năm: 1963; nơi cư trú: Khu phố L, xã K, thành phố T, tỉnh Phú Yên; nghề nghiệp: nông Bị viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên truy tố về tội “Cố ý gây thương tích” theo quy định tại khoản 1 Điều 104 của Bộ luật hình sự.

2.Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vụ án sẽ được tiếp tục giải quyết khi có Quyết định phục hồi vụ án.

3.Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:

-Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo Phan H và bị hại Đào Thị L. Buộc bị cáo Phan H bồi thường cho bị hại bà Đào Thị L số tiền 2.490.000đ (hai triệu bốn trăm chín mươi ngàn đồng). Ngoài ra bị hại Đào Thị L không yêu cầu khoản gì khác nên Hội đồng xét xử không xét.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án, nếu bị cáo Phan Hóa chưa thanh toán khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

-Về chứng vụ án: Căn cứ Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Tịch thu tiêu hủy: 01 (một) ống nhựa cũ màu đen dài 1,30m; đường kính 2,7 cm và 01 (một) cái cuốc dài 1,4m; cán bằng gỗ tre đường kính 3 cm; lưỡi cuốc bằng sắt đã củ diện (20x13)cm vì không còn giá trị sử dụng theo Biên bản giao nhận vật chứng giữa Cơ quan cảnh sát điều tra công an thành phố Tuy Hòa và Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa ngày 23/11/2017.

-Về án phí: Áp dụng Điều 135 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Bị hại bà Đào Thị L phải chịu 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm. Bị cáo Phan H phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ