vanban.org

Quyết định 01/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Văn K.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Về nuôi con chung: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M và bị đơn anh Nguyễn Văn K xác nhận là có 01 con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 19/12/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 19/12/2013 cho chị Nguyễn Thị M t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VV ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 13/2019/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2019/TLST-HNGĐ, ngày 04/01/2019 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989

Địa chỉ: ấp 1, xã P, thị xã R, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Khoản 1 Khoản 2 Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M với anh Nguyễn Văn K.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Về nuôi con chung: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M và bị đơn anh Nguyễn Văn K xác nhận là có 01 con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 19/12/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 19/12/2013 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M đồng ý chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006705 ngày 27/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị M số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ