- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "Ông Hồ Đạt C và bà Gín Thị H kiện ông Chướng A N và bà Kống Lộc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2019/QĐST- DS | Phú Mỹ, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST- DS ngày 11 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Đạt C, sinh năm: 1961
Bà Gín Thị H, sinh năm: 1961
Địa chỉ: tổ 5, ấp S, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn N, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: tổ 3, khu phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Chướng A N, sinh năm: 1957
Bà Kống Lộc M, sinh năm: 1960
Địa chỉ: tổ 2, ấp 3, xã S, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Chướng A N, bà Kống Lộc M xác nhận có nợ và đồng ý trả cho ông Hồ Đạt C, bà Gín Thị H số tiền 370.000.000đ (Ba trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người thi hành án không trả đủ số tiền nên trên thì hàng tháng người thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Chướng A N, bà Kống Lộc M tự nguyện nộp 9.250.000đ (Chín triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho ông Hồ Đạt C và bà Gín Thị H 9.250.000đ (Chín triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006673 ngày 05/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tx. Phú Mỹ; - Chi cục THADS tx. Phú Mỹ; - Đương sự; - Lưu: vt, hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thảo Nguyên (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |