- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị H anh B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H với anh Trần Phương B. (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Cà Mau đăng ký ngày 14/4/2011).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-VHNGĐ | U Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2018, người yêu cầu: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Cà Mau. Anh Trần Phương B, sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H với anh Trần Phương B. (Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện M, tỉnh Cà Mau đăng ký ngày 14/4/2011). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: tên Trần Ngọc sinh năm 1997 đã trưởng thành nên không xem xét; con chung tên Trần Hảo H, sinh năm 2003 do anh Trần Phương B nuôi dưỡng, chị Hiền không cấp dưỡng. Chị Hiền có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí dân sự sơ thẩm phải nộp là 300.000 đồng, chị Trần Thị H đồng ý chịu, chị Hiền đã nộp tạm ứng lệ phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0012004 ngày 30 tháng 5 năm 2018 được chuyển thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Cà Mau. - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Việt Hằng |