- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc d©n sù thụ lý sè 52/2017/TLST- VDS ngày 14 tháng 8 năm 2017, về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG - | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST- VDS | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngµy 02 th¸ng 01 n¨m 2018, người có đơn yêu cầu – bà Lê Thị L cã ®¬n xin rót đơn yªu cÇu vµ ® îc Toµ ¸n chÊp nhËn thuéc tr êng hîp quy ®Þnh t¹i ®iÓm c kho¶n 2 §iÒu 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc d©n sù thụ lý sè 52/2017/TLST- VDS ngày 14 tháng 8 năm 2017, về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất tích giữa:
- Người yêu cầu : Bà Lê Thị L, sinh n¨m 1950
§Þa chØ: Thôn 6, xã A, thµnh phè T, tØnh Tuyªn Quang.
- Người bị yêu cầu: Ông Vương Viết S
§Þa chØ nơi cư trú cuối cùng: X (nay là xóm A), xã A, thµnh phè T, tØnh Tuyªn Quang.
2. HËu qu¶ ph¸p lý cña viÖc ®×nh chØ gi¶i quyÕt việc d©n sù:
- Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí bà Lê Thị L ®· nép lµ 300.000® (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00003306 ngày 08 tháng 8 năm 2017 cña Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tØnh Tuyªn Quang
- Bà Lê Thị L cã quyÒn khëi kiÖn l¹i việc dân sự theo quy ®Þnh pháp luật.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp.Tuyên Quang; - Chi côc THADS tp.Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) (1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN.......... (2) Số:...../...../QĐST-….. | THẨM PHÁN tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) §µo ThÞ Thu Thuû (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết Mẫu số 46-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm...... |