vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thương mại T; địa chỉ: Số 171 C, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Đức P; cư trú tại: Số 3, ngõ 29, đường D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Vụ KDTM Công ty T - Công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMHải An, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Bích Diệp

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Chí Linh

2. Bà Nguyễn Thị Vân

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST-KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2017,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thương mại T; địa chỉ: Số 171 C, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Đức P; cư trú tại: Số 3, ngõ 29, đường D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 6 năm 2017).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T; địa chỉ: Số 8, ngõ 14 P, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Tuấn D; cư trú tại: Số 1, ngõ 2, đường L, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần Thương mại T số tiền nợ xuất phát từ Hợp đồng giao khoán số 18-3/HĐGK ngày 18 tháng 3 năm 2011 là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng).

2.2. Về thời hạn thanh toán: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho Công ty Cổ phần Thương mại T theo hai đợt với thời gian cụ thể như sau:

- Đợt 1: Thanh toán số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) trước ngày 31 tháng 5 năm 2018.

- Đợt 2: Thanh toán tiếp số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng) còn lại trước ngày 31 tháng 8 năm 2018.

Trường hợp Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T vi phạm thời hạn thanh toán theo thỏa thuận trên thì Công ty Cổ phần Thương mại T có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền còn thiếu (chưa thanh toán).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Công ty Cổ phần Thương mại T có trách nhiệm nộp 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Công ty Cổ phần Thương mại T đã nộp 9.438.000 đồng (chín triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0006651 ngày 10 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trả lại Công ty Cổ phần Thương mại T 1.938.000 đồng (một triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư xây dựng T có trách nhiệm nộp 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ