vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: 108 T. Do ông Nguyễn Văn B - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Hà Tĩnh làm đại diện theo văn bản uỷ quyền số 904/UQ-HĐQT-NHCT18, ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Ngân hàng TMCP C về việc ủy quyền tham gia tố tụng. Bị đơn: Công ty Cổ phần xây lắp Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Thỏa thuận giữa ngân hàng công thương VN và công ty Thương Phú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- KDTMThạch Hà, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST- KDTM, ngày 16 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 22/11/2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C; Địa chỉ: 108 T. Do ông Nguyễn Văn B - Chức vụ: Phó giám đốc Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Hà Tĩnh làm đại diện theo văn bản uỷ quyền số 904/UQ-HĐQT-NHCT18, ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Ngân hàng TMCP C về việc ủy quyền tham gia tố tụng.

Bị đơn: Công ty Cổ phần xây lắp Thƣơng mại dịch vụ du lịch T (Viết tắt là Công ty T). Địa chỉ: xã V, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Do ông Nguyễn Hữu C - Chức vụ: Giám đốc Công ty làm đại diện theo pháp luật.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thanh H; Địa chỉ: Tổ dân phố 5, Thị trấn H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tổng số nợ gốc và lãi phát sinh: Công ty cổ phần xây lắp Thƣơng mại dịch vụ du lịch T còn nợ của Ngân hàng TMCP C số tiền nợ gốc là 18.551.434.700đ (Mười tám tỷ năm trăm năm mốt triệu bốn trăm ba bốn nghìn bảy trăm đồng) và số tiền nợ lãi phát sinh tính đến ngày 15/11/2018 là 1.643.750.227 (Một tỷ sáu trăm bốn ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn hai trăm hai bảy đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 1604.0283/2016-HĐTDHM/NHCT430-THƢƠNG PHU, ngày 26/10/2016 và bản sửa đổi bổ sung HĐTD số 1604. 0283/2016/ HĐTDHM/ NHCT430-T lần 1 ngày 09/11/2017.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Các đƣơng sự thống nhất đến ngày 31/01/2019, Công ty cổ phần xây lắp Thƣơng mại dịch vụ du lịch T sẽ thanh toán cho Ngân hàng C chi nhánh Hà Tĩnh tổng số tiền nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 15/11/2018 là 20.195.184.927đ (Hai mươi tỷ một trăm chín lăm triệu một trăm tám bốn nghìn chín trăm hai mươi bảy đồng.

Trong trƣờng hợp đến hết ngày 31/01/2019, Công ty cổ phần xây lắp Thƣơng mại dịch vụ du lịch T không trả hoặc trả không đầy đủ số nợ trên thì Ngân hàng C chi nhánh Hà Tĩnh có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm:

- Toàn bộ Tài sản gắn liền với thửa đất theo Giấy chứng nhận QSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CĐ 095587 do UBND tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 10/5/2016 mang tên Công ty cổ phần xây lắp thƣơng mại dịch vụ du lịch T. (Theo hợp đồng thế chấp công trình xây dựng số 16040093, ngày 19/5/2016 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Hà Tĩnh với bên thế chấp là Công ty cổ phần xây lắp thƣơng mại dịch vụ du lịch T).

- Tài sản là toàn bộ máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất cơ khí của Công ty cổ phần xây lắp thƣơng mại dịch vụ du lịch T theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 11041125/HĐTC, ngày 04/11/2011 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Hà Tĩnh với bên thế chấp là Công ty cổ phần xây lắp thƣơng mại dịch vụ du lịch T.

- Xe ô tô Biển kiểm soát 38H1- 7901 (Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 09163004/HĐTC, ngày 05/3/2009 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Hà Tĩnh với bên thế chấp là Công ty cổ phần xây lắp thƣơng mại dịch vụ du lịch T).

Đối với tài sản thế chấp của ngƣời thứ 3: Hợp đồng thế chấp số 201016302/HĐTC ngày 24/03/2010 giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP C-chi nhánh Hà Tĩnh với bên thế chấp là hộ ông Bùi Văn Bảy và bà Võ Thị Sáu, nếu sau này hai bên không thỏa thuận đƣợc về tài sản thế chấp này ngân hàng sẽ khởi kiện yêu cầu bằng một vụ kiện dân sự khác.

2.3. Về án phí: Công ty cổ phần xây lắp thƣơng mại dịch vụ du lịch T phải nộp 64.097.593 (Sáu tư triệu, không trăm chín bày nghìn, năm trăm chín ba đồng) tiền án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP C, chi nhánh Hà Tĩnh 64.098.000đ (Sáu tư triệu, không trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh theo Biên lai tạm ứng án phí số AA/2016/0003186 ngày 16 tháng 11 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ