vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là AGRIBANK); Người đại diện của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H – Giám đốc AGRIBANK chi nhánh huyện S, Bắc Giang II; địa chỉ: Khu 3, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng NNoPTNT - Nguyễn Duy N, Vi Thị L "Tranh chấp HĐ tín dụng"."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-KDTMSơn Động, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-KDTM ngày 07 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là AGRIBANK);

Người đại diện của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H – Giám đốc AGRIBANK chi nhánh huyện S, Bắc Giang II; địa chỉ: Khu 3, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

(Văn bản ủy quyền số 519/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014).

- Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, sinh năm 1964; bà Vi Thị L, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Duy V, sinh năm 1995; anh Nguyễn Duy H, sinh năm 2000 ( đều là con ông N, bà L). Địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Chị V, anh H ủy quyền cho ông Nguyễn Duy N đại diện (Giấy ủy quyền ngày 05/9/2018).

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, bà Vi Thị L phải trả Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (viết tắt là AGRIBANK) tại chi nhánh huyện S, Bắc Giang II số tiền gốc và lãi tính đến ngày 04/10/2018 là 683.335.402đ ( Sáu trăm tám mươi ba triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm linh hai đồng); trong đó tiền gốc = 178.000.000đồng, tiền lãi = 505.335.402đồng.

* Thời hạn thanh toán:

- Lần 1: Ngày 10/12/2018 trả tiền gốc = 170.000.000đ (Một trăm bảy mươi triệu đồng chẵn);

- Lần 2: ngày 30/3/2019 trả tiền lãi = 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn);

- Lần 3: Ngày 30/6/2019 trả tiền gốc = 8.000.000đ (Tám triệu đồng chẵn) và tiền lãi = 255.335.402đ (Hai trăm năm mươi lăm triệu, ba trăm ba mươi lăm nghìn, bốn trăm linh hai đồng), và phải trả lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 05/10/2018 đến khi trả hết tiền gốc.

* Nếu vợ chồng ông N, bà L không thanh toán đúng hạn, AGRIBANK có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

* AGRIBANK chi nhánh huyện S, Bắc Giang II phải trả lại vợ chồng ông Nguyễn Duy N, bà Vi Thị L 04 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp ngay sau khi ông N, bà L trả xong cả gốc và lãi.

2.2. Về án phí:

- AGRIBANK chi nhánh huyện S chịu án phí dân sự sơ thẩm, làm tròn = 7.833.000đ (Bảy triệu, tám trăm ba mươi ba nghìn đồng chẵn); được khấu trừ 7.833.000đồng theo biên lai tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006954 ngày 06/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động; hoàn trả AGRIBANK chi nhánh huyện S số tiền chênh lệch = 7.847.000đồng.

- Vợ chồng ông Nguyễn Duy N, bà Vi Thị L chịu án phí dân sự sơ thẩm, làm tròn = 7.833.000đ (Bảy triệu, tám trăm ba mươi ba nghìn đồng chẵn); vợ chồng ông N, bà L chưa nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ