- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-KDTM | Ba Tri, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 09/2017/TLST-KDTM ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Địa chỉ: đường N, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D, sinh năm 1973 – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm 1979 – Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Bến Tre. (Theo văn bản ủy quyền số 2384/2017/GUQ-PL&TT ngày 07/8/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S)
Ông Nguyễn Hoàng C ủy quyền cho ông Đặng Minh T, sinh năm 1971. (Theo vản bản ủy quyền số 305B/2017/UQ-CNBT ngày 03/10/2017 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Bến Tre)
Địa chỉ: đường Đ, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970.
2. Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1977.
Đại diện theo ủy quyền của bà C: ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1970. (Theo giấy ủy quyền ngày 08/11/2017)
Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972.
2. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Mỹ C có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền nợ tính đến ngày 02/10/2017 là 1.915.282.000 đồng (Một tỷ chín trăm mười lăm triệu hai trăm tám mươi hai ngàn đồng). Trong đó: tiền vốn vay là 1.650.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 182.841.373 đồng, tiền lãi quá hạn là 82.442.604 đồng. Thời hạn trả tiền là ngày 11/3/2018.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Bến Tre đại diện) được tiếp tục tính lãi của hợp đồng tín dụng từng lần số 004/HĐTC/KD-15 ngày 16/12/2015 kể từ ngày 03/10/2017 cho đến khi ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Mỹ C trả tất nợ cho Ngân hàng.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Nếu ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Mỹ C chưa thanh toán khoản tiền nợ còn thiếu nêu trên theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản đã thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 004/HĐTC/KD-15 được giao kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S – Chi nhánh Đồng Khởi với ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Mỹ C để đảm bảo thi hành án. Cụ thể gồm:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa 215, tờ bản đồ số 25, diện tích 50m2, loại đất ONT, tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02293 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 18/12/2005 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên sử dụng.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa 216, tờ bản đồ số 25, diện tích 179m2, loại đất ONT + CLN, tọa lạc tại xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H02293 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 18/12/2005 cho ông Nguyễn Văn T đứng tên sử dụng.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa 439, tờ bản đồ số 05, diện tích 500m2, loại đất LUA, tọa lạc tại xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01178 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 01/11/2007 cho bà Nguyễn Thị Mỹ C đứng tên sử dụng.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa 11, tờ bản đồ số 05, diện tích 9042m2, loại đất CLN, tọa lạc tại xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01175 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 01/11/2007 cho bà Nguyễn Thị Mỹ C đứng tên sử dụng.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa 260, tờ bản đồ số 05, diện tích 4348m2, loại đất LUA, tọa lạc tại xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01177 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 01/11/2007 cho bà Nguyễn Thị Mỹ C đứng tên sử dụng.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa 84, tờ bản đồ số 05, diện tích 1800m2, loại đất ONT+HNK, tọa lạc tại xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01176 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 01/11/2007 cho bà Nguyễn Thị Mỹ C đứng tên sử dụng.
3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch do hòa giải thành được giảm 50% là: (18.000.000đ+1.115.282.000đ x 1,5%)= 34.729.230đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn hai trăm ba mươi đồng).
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Mỹ C đồng ý liên đới nộp số tiền án phí 34.729.230đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn hai trăm ba mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (Ngân hàng Thương mại Cổ phần S – Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.729.200đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi chin ngàn hai trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0012402 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |