vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả T' của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K. Địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP K - Ngô Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả T' của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- KDTMA, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả T' được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả T' của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả T' giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T' đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả T' của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Địa chỉ: Số xx P, phường V, thành phố R, tỉnh K;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C- Chức vụ: Tổng giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Hữu V - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, Phòng giao dịch K.

Địa chỉ: Số xx T, phường Q, quận K, Hải Phòng. ( Giấy ủy quyền số 134/UQ-NHKL ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K).

Bị đơn: Anh Ngô Văn S, sinh năm 1981, trú tại: Số nhà xx, khu T5 (T2), phường C, quận H, Hải Phòng và vợ là chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số x S, phường Đ, quận N, Hải Phòng; hiện tạm trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1- Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1956 và vợ bà Vũ Thị Đ, sinh năm 1956, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số x S, phường Đ, quận N, Hải Phòng; hiện đều tạm trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn T và bà Vũ Thị Đ là chị Hoàng Thị H, sinh năm 1978, đăng ký hộ khẩu thường trú: Số x S, phường Đ, quận N, Hải Phòng; hiện tạm trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 03 tháng 5 năm 2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện A, Hải Phòng).

2- Anh Phạm Văn T', sinh năm 1976 và vợ là chị Phùng Thị T', sinh năm 1978; đều trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng. Người đại diện theo ủy quyền của chị Phùng Thị T' là anh Phạm Văn T', trú tại: Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng ( Giấy ủy quyền ngày 12 tháng 5 năm 2018 có xác nhận của Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện A, Hải Phòng).

2. Sự thoả T' của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần K, anh Ngô Văn S và vợ là chị Hoàng Thị H thỏa T':

Anh Ngô Văn S và chị Hoàng Thị H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền nợ là 508.180.260đ (năm trăm linh tám triệu một trăm tám mươi nghìn hai trăm sáu mươi đồng) theo hợp đồng tín dụng số 235/16/HĐTD/1404-2983 ngày 8 tháng 6 năm 2016 cụ thể: Nợ gốc là 402.000.000 đồng (bốn trăm linh hai triệu đồng); nợ lãi trong hạn là 41.074.350 đ (bốn mươi mốt triệu không trăm bảy mươi tư nghìn ba trăm lăm mươi đồng); nợ lãi quá hạn là 65.105.910 đ (sáu mươi năm triệu một trăm linh năm nghìn chín trăm mười đồng).

Chị Hoàng Thị H là người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn T và bà Vũ Thị Đ và anh Phạm Văn T' là người đại diện theo ủy quyền của chị Phùng Thị T' thỏa T' trong trường hợp anh Ngô Văn S và chị Hoàng Thị H không thanh toán được khoản nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, thành phố Hải Phòng phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với diện tích đất 136m2 tại thửa đất số 62, tờ bản đồ 222-A-I, địa chỉ tại Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện A cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 185957, số vào sổ cấp GCN: CH 00807/AL ngày 02 tháng 7 năm 2013 mang tên chủ sử dụng là ông Hoàng Văn T và bà Vũ Thị Đ.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với diện tích đất 128,1m2 tại thửa đất số 58, tờ bản đồ 222-A-I, địa chỉ tại Khu V, thị trấn T, huyện A, Hải Phòng. Đất đã được Ủy ban nhân dân huyện A cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK580149, số vào sổ cấp GCN: H511/AL ngày 18 tháng 01 năm 2008 mang tên chủ sử dụng là anh Phạm Văn T'.

Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Ngô Văn S và vợ là chị Hoàng Thị H phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 12.163.000đ (mười hai triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần K toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.484.000đ (bẩy triệu bốn trăm tám mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002831 ngày 16 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án huyện A, Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, người phải thi hành án (anh S chị H) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa T' trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa T' về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T' thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ