- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!NHÀ!BÈ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 500/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2017, giữa các đương sự: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Hồng A - Sinh năm 1984. Địa chỉ: 555 Tổ 32 phường H, quận M, Hà Nội; Tạm trú: 1831/10/5/5 Khu phố A, thị trấn B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có cùng yêu cầu: Ông Lê Minh T - Sinh năm 1980. Địa chỉ: 21/54 Phan Bội Châu 2, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hoá; Tạm trú: 1831/10/5/5 Khu phố A, thị trấn B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/12/2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Bà Nguyễn Hồng A và ông Lê Minh T. 2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng A và ông Lê Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung tên Lê Hữu T – sinh ngày 03/9/2008 và Lê Ý N – sinh ngày 21/5/2010. Hai bên thống nhất thoả thuận giao cả hai con chung cho bà Hồng A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận. Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Không có nợ chung.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự do bà Hồng A và ông T mỗi người nộp 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Hồng A và ông T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008386 ngày 24/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!! !
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;!
!
!
- VKSND huyện Nhà Bè;
- Chi cục THADS huyện Nhà Bè;
!
- UBND phường H,
! quận M, Hà Nội;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Phạm!Thị!Lựu